đăng ký website với bộ công thương

Đăng ký website với Bộ công thương, thủ tục đăng ký, chu trình đăng ký, chỉnh sửa nội dung website cả về mặt xây dựng, bảo mật và nội dung phù hợp với Bộ công thương? Đăng ký thành công website với Bộ công thương chúng tôi mới nhận tiền từ các bạn.

Việc đăng ký website với Bộ công thương hiện tại là  hành động cần thiết và bắt buộc cần làm đối với cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có website thuộc đối tượng cần đăng ký thông báo website với Bộ công thương. Website đăng ký với Bộ công thương sẽ giúp công ty, cá nhân tránh nỗi lo sợ bị phạt tiền lên tới hàng chục triệu đồng đáng tiếc.

1. Không phải cá nhân, tổ chức nào cũng tự mình đăng ký website với Bộ công thương thành công?

Tuy nội dung và quy trình đăng ký website TMĐT đã được gợi ý cho cá nhân, tổ chức song không phải chủ sở hữu website nào cũng tiến hành đăng ký thành công website với Bộ Công Thương.

Đôi khi doanh nghiệp cá nhân ý thức được nội dung Nghị Định 52/2013 / NĐ - CP nhưng đến giai đoạn đăng ký thường xuyên gặp phải tình trạng " chấm dứt", "từ chối", hủy bỏ gửi trả lại" hồ sơ đăng ký và liệt kê vào trang web danh sách chưa đăng ký thông báo tới bộ công thương ngay trên trang Cổng thông tin điện tử: online.gov.vn

Hiện tại với kinh nghiệm về lĩnh vực công nghệ thông tin và tư vấn, hỗ trợ tiến hành đăng ký thành công cho rất nhiều website khách hàng thiết kế tại ITSOLUTION.COM.VN, các đơn vị khác và khách hàng trên toàn quốc. Từ mọi ngành nghề, đối tượng khác nhau cần đăng ký thông báo trang web với Bộ công thương, đăng ký website thương mại điện tử ....

Chúng tôi chính thức mở thêm "Dịch vụ đăng ký website với Bộ công thương" để hỗ trợ tới tất cả đối tượng chưa đăng ký, với mức chi phí cực kì thấp. Chi phí thấp cho chúng tôi để giải quyết vấn đề tốt nhất cho bạn, giúp bạn không còn nỗi lo bị phạt tiền bất kì lúc nào về trang web nữa

 

Đăng ký trang web của Bộ Công Thương with the

Đăng ký trang web với Bộ Công Thương


2. Chi phí cho sử dụng dịch vụ hỗ trợ đăng ký, thông báo website với Bộ Công Thương là rất nhỏ?

Loại hình kinh doanh của mỗi  doanh nghiệp và cá nhân là khác nhau => Vì vậy mỗi một website sẽ có loại hình đăng ký với BCT là khác nhau => Việc tiến hành chỉnh sửa nội dung về trang web sao cho phù hợp với quy định của  Bộ công thương, đúng luật  cũng khác nhau=> Chi phí đăng ký thành công với BCT là khác nhau.

- Chúng tôi phải khảo sát phân tích website và từ đó ra được quyết định chi phí tốt nhất cho bạn.

Nhưng các bạn yên tâm, chi phí chúng tôi đưa ra luôn là tốt nhất, thấp nhất. Vì mục đích chúng tôi không chỉ đạt tới chi phí mà còn giúp đỡ, hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân đăng ký thành công website với bộ công thương.

Đối với  sàn giao dịch TMĐT: Hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để tư vấn hỗ trợ nhanh nhất với chi phí thấp nhất mà bạn không thể nhận được từ các bên dịch vụ khác.

Trọng trường hợp khách hàng có  nhiều trang web cần đăng ký: chúng tôi lấy chi phí thấp nhất , tiết kiệm chi phí tối đa cho khách hàng mà vẫn đăng ký thành công. Chúng tôi chỉ cần 1 chi phí nhỏ để chắc chắn rằng công sức của chúng tôi bỏ ra giúp bạn.

3. Các đối tượng cần tham gia đăng ký thông báo website với Bộ công thương. Có 5 đối tượng chính là:

- Website thương mại điện tử bán hàng

- Website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch Thương mại điện tử

- Website tham gia tiến hành mua bán hàng hóa theo phương thức của sở giao dịch hàng hóa

- Website cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến

- Website đấu giá trực tuyến ....

4. Thủ tục đăng ký website thương mại điện tử với bộ công thương bao gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh / Giấy chứng nhận đầu tư / Giấy phép đầu tư (đối với thương nhân)

- Quyết định thành lập (đối với tổ chức)

- Chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân) ...

5. Dịch vụ đăng ký thông báo website TMĐT với  bộ công thương của chúng tôi:

- Phân tích kiểm tra đánh giá toàn bộ trang web của khách hàng để lên kế hoạch đăng ký thông báo website TMĐT

- Xây dựng quy chế, đề án phù hợp hoạt động, loại hình dịch vụ kinh doanh của khách hàng đúng luật ban hành.

- Thời gian hoàn thành sẽ tùy vào mỗi loại website:

- Website thương mại điện tử bán hàng: 10 ngày

- Website dịch vụ thương mại điện tử: 15 ngày

- Website đánh giá tín nghiệm: 25 ngày

Trong quá trình  đăng ký có thể diễn ra nhanh hoặc lâu hơn: Từ 5 ngày đến 3 tháng tùy thuộc vào quá trình cập nhât, chỉnh sửa bổ xung và thông tin trên website của mỗi doanh nghiệp.

 

Kết luận:

Các bạn không cần suy nghĩ, hay mất thời gian cho việc đăng ký website, hãy giao lại cho chúng tôi và nhận lại thành công trong khi website của bạn nằm trong danh sách website đã đăng ký thông báo thành công với  bộ công thương. Hãy để nỗi lo của bạn qua đi và thời gian của ban làm việc khác lại đem lại doanh thu cho công việc kinh doanh.

Đã đăng ký website for Bộ Công Thương Đã thông báo trang web của Bộ Công Thương with the

Mẫu website Logo Đã Đăng Ký và  Đã Thông Báo đúng quy định của  Bộ Công Thương


Cần đăng ký trong thời gian nhanh nhất, liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể

Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam

Hotlline: 0902.181.055 Hãy: 0463.292.255 - Email: hant@itsolution.com.vn

mua sach online

 

Việc hủy bỏ, chấm dứt đăng ký hồ sơ đăng ký website TMĐT được quy định bổ sung tại điều 18 thông tư mới  số 47/2014/T T-BCT (ra ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực kể từ ngày 20/1/2015).

Bộ Công Thương chấm dứt đăng ký đối với website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử theo quy định tại  Khoản 3 Điều 56 Nghị định số  52/2013/ND-CP.

Hồ sơ bị hủy đăng ký với bộ công thương

Thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử khi ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng website phải thông báo cho Bộ Công Thương trước 7 ngày làm việc để chấm dứt đăng ký. Việc thông báo này được thực hiện trực tuyến qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp khi tiến hành đăng ký hoặc băng văn bản gửi trực tiêp hoặc qua đường bưu điện vê B ộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin).

Thương nhân, tổ chức bị hủy bỏ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử trong các trường hợp sau:

a) Thực hiện các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP (Xem chi tiết tại: Nghị định 52/2013/NĐ-CP)

b) Không thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại Điều 57 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và tiếp tục tái phạm sau khi đã được nhắc nhở;

c) Bị đình chỉ hoạt động thương mại điện tử theo quyết định xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 4 Thông tư này và tái phạm sau khi đã được nhẳc nhở.

Thông tin về các website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bị huỷ bỏ đăng ký sẽ được công bố trên cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bị hủy bỏ đăng ký thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d Khoản 3 Điều 18 Thông tư này được làm thủ tục đăng ký lại khi đáp ứng các điêu kiện sau đây:

a) Đã khắc phục các hành vi vi phạm dẫn đến bị hủy bỏ đăng ký hoặc đã hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động thương mại điện tử theo quyết định xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Đáp ứng các điều kiện thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 52/2013/NĐ -CP

Để đăng ký website với bộ công thương nhanh, hồ sơ chuẩn với Bộ công thương, các bạn có thể liên hệ với chúng tôi

Chúng tôi sẽ tư vấn nhiệt tình để giúp website của các bạn được đăng ký thông báo nhanh, chuẩn nhất.

Để được tư vấn đăng ký website với bộ công thương xin liên hệ:

Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam

Website: http://itsolution.com.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/dangkywebsiteTMDT

Hotlline: 0918.660.089 - 0914.598.255 Tell: 0463.292.255

Email:   hant@itsolution.com.vn

 


mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Đứng trước Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và thông tư số 47/2014/TT-BCT về quản lý website thương mại điện tử, một số thương nhân, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử thực sự hoang mang về vấn đề liên quan đến việc kinh doanh qua mạng xã hội. Nhiều câu hỏi đặt ra: Liệu bán hàng qua mạng xã hội có phải đăng ký website với Bộ công thương?

bán hàng qua mạng xã hội có phải đăng  ký với bộ công thương

Cục TMĐT và CNTT đã giải đáp như sau trên trang  online.gov.vn:

1. Theo Thông tư số 47, mạng xã hội nào sẽ phải đăng ký với Bộ Công Thương?

Theo quy định tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử (Thông tư số 47), các mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động sau sẽ phải tiến hành thủ tục đăng ký với Bộ Công Thương dưới hình thức sàn giao dịch thương mại điện tử, bao gồm: (a) website cho phép người tham gia được mở các gian hàng trên đó để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; (b) website cho phép người tham gia được lập các website nhánh để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; (c) website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ.


2. Hiện nay có nhiều mạng xã hội nước ngoài có người sử dụng tại Việt Nam, như vậy chủ sở hữu mạng xã hội đó có phải đăng ký với Bộ Công Thương không?

Đối tượng áp dụng của Nghị định 52/2013/NĐ - CPThông tư số 47 là các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động TMĐT trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
-      Thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam.
-      Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam. 
-     Thương nhân, tổ chức nước ngoài có sự hiện diện tại Việt Nam thông qua hoạt động đầu tư, lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thiết lập website dưới tên miền Việt Nam.

Như vậy, nếu chủ mạng xã hội nước ngoài có hiện diện tại Việt nam thông qua văn phòng đại diện hoặc có tên miền “.vn” thì thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 52.


3. Các doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội sẽ phải đăng ký với Bộ Công Thương như thế nào?

Thương nhân, tổ chức đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử với Bộ Công Thương thực hiện thủ tục này trực tuyến tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử www.online.gov.vn.

Hồ sơ đăng kýquy trình đăng ký thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư số 47.

4. Người bán trên mạng xã hội có phải đăng ký với Bộ Công Thương theo Thông tư số 47 hay không?

Người bán hàng trên mạng xã hội không phải đăng ký với Bộ Công Thương.

5. Thông tư số 47 có quy định trách nhiệm của cá nhân bán hàng trên các mạng xã hội. Cụ thể đó là những trách nhiệm gì?

Điều 37, Nghị định số 52 có quy định về trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch TMĐT, cụ thể:
-  Cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin như tên, địa chỉ, số điện thoại của người bán, mã số thuế cá nhân (nếu có)… cho chủ sàn giao dịch TMĐT khi đăng ký sử dụng dịch vụ.
-  Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định khi bán hàng hóa.
-  Đảm bảo tính chính xác, trung thực về thông tin của hàng hóa, dịch vụ cung cấp hàng hóa trên sàn giao dịch TMĐT.
-  Tuân thủ quy định của pháp luật về thanh toán, quảng cáo, khuyến mãi, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định của pháp luật có liên quan khác khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch TMĐT.
-  Thực hiện các quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị định số 52 khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch TMĐT.
-  Cung cấp tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống kê TMĐT.
-  Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.


6.  Người bán hàng qua mạng xã hội theo Thông tư số 47 có phải đóng thuế không?

Theo nguyên tắc Luật Quản lý thuế, đã kinh doanh thì phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Đó là quyền và nghĩa vụ của bất cứ cá nhân hay doanh nghiệp nào.

Tuy nhiên, Thông tư số 47 không quy định về việc nộp thuế của người bán hàng trên mạng xã hội.

Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về Thương mại điện tử do Chính phủ ban hành ngày 16/5/2013 quy định: “người bán hàng trên sàn giao dịch TMĐT phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, nếu mạng xã hội có hoạt động dưới hình thức sàn giao dịch TMĐT thì người bán hàng trên đó cũng phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Việc kê khai thuế, cách thức thu thuế, mức thuế, loại thuế,… được áp dụng theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế và quản lý thuế.


7.Nếu như đến ngày 20/1/2015, khi Thông tư số 47 có hiệu lực, các mạng xã hội nếu chưa đăng ký với Bộ Công Thương sẽ bị xử lý ra sao? Họ có bị xử phạt hay không?

Các chủ sở hữu mạng xã hội có hoạt động dưới hình thức sàn giao dịch thương mại điện tử không tuân thủ việc đăng ký với Bộ Công Thương sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 185/2013/NĐ - CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.


Cụ thể, theo Khoản 3a, Điều 81: Thiết lập website cung cấp dịch vụ TMĐT khi chưa được xác nhận đăng ký theo quy định sẽ bị xử phạt từ 40 – 60 triệu đồng.


8. Thông tư số 47 quy định các chủ sàn giao dịch TMĐT phải chịu trách nhiệm với chất lượng hàng hóa được bày bán trên sàn. Tuy nhiên, nhiều chủ sàn cho biết điều này khó thực hiện được do người bán hàng được phép tạo gian hàng mà không cần phải qua kiểm soát của chủ sàn giao dịch. Vậy, làm thế nào để thực hiện được điều này theo quy định của pháp luật?

Khoản 4 Điều 4 Thông tư 47 quy định về trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ TMĐT trong việc loại bỏ khỏi website những thông tin bán hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và các hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật khác khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh có căn cứ xác thực về những thông tin này.

Như vậy, trách nhiệm trước hết thuộc về người bán, nhưng chủ sàn cũng phải chủ động phát hiện và chịu một phần trách nhiệm khi trên sàn bán các loại hàng hóa vi phạm pháp luật.

Quy định này sẽ tạo ra môi trường kinh doanh trực tuyến lành mạnh hơn và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của khách hàng.

9. Vì sao Bộ Công Thương quy định các mạng xã hội có hoạt động dưới hình thức sàn giao dịch TMĐT phải tiến hành đăng ký?

Hiện nay, trào lưu kinh doanh TMĐT trên các mạng xã hội đang nở rộ với quy mô thị trường ngày càng lớn. Theo Báo cáo TMĐT Việt Nam năm 2013, khoảng 73% người sử dụng Internet tại Việt Nam có truy cập vào các diễn đàn, mạng xã hội. Kết quả khảo sát cũng cho thấy, 45% người sử dụng Internet có tham gia mua sắm qua các mạng xã hội. Con số này dự báo có xu hướng tăng trong thời gian tới. Nắm bắt được trào lưu trên, ngày càng nhiều doanh nghiệp lựa chọn phương thức bán hàng thông qua mạng xã hội nhằm tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả tiếp cận khách hàng mục tiêu.

Về mặt bản chất và phương thức tổ chức, hoạt động kinh doanh trên các mạng xã hội cũng giống với hoạt động kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử. Do vậy, Thông tư số 47 làm rõ hơn quy định của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về Thương mại điện tử, yêu cầu các mạng xã hội có hoạt động theo hình thức sàn giao dịch thương mại điện tử (như liệt kê tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 52) phải tiến hành đăng ký với Bộ Công Thương và tuân thủ các quy định liên quan tới sàn giao dịch thương mại điện tử tại Nghị định này.

Quy định này nhằm thiết lập một môi trường cạnh tranh lành mạnh cho TMĐT phát triển, đồng thời nâng cao hiệu quả quả.

Nếu quý khách vẫn chưa nắm rõ về Nghị định và thông tư trên có thể liên hệ với chúng tôi:

Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam

Website: http://itsolution.com.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/dangkywebsiteTMDT

Hotlline: 0918.660.089 - 0914.598.255 Tell: 0463.292.255

Email:  hant@itsolution.com.vn


mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Thủ tục để đăng ký website với bộ công thương gồm các bước sau:

Thủ tục đăng ký website với bộ công thương gồm những gì? Tư vấn: 0918.660.089

  1. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký cho website: Các bạn có thể xem thêm: Hồ sơ đăng ký website với bộ công thương
  2. Khai báo hồ sơ, thương nhân, tổ chức bằng cách truy cập vào Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử trên trang: http://online.gov.vn/. Quy trình và cách khai báo các bạn có thể xem thêm: Quy trình đăng ký website với bộ công thương
  3. Chờ  Bộ công thương xác nhận đăng ký: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bản giấy đầy đủ, hợp lệ do thương nhân, tổ chức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương..Tùy theo hồ sơ của cá nhân, tổ chức đó chuẩn và đầy đủ hay chưa. Trong trường hợp chưa đầy đủ thông tin theo quy định đúng chuẩn theo Bộ công thương, sẽ phải tiến hành sửa đổi bổ sung thông tin. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin.
  4. Báo cáo hàng năm: Trước ngày 15/01 hàng năm, thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải báo cáo Bộ Công Thương số liệu thống kê về tình hình hoạt động của năm trước đó.

Việc báo cáo được thực hiện trực tuyến thông qua tài khoản của thương nhân, tổ chức tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

 

Để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước hoặc làm rõ thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 24 Thông tư này, thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử có nghĩa vụ giải trình và cung cấp thông tin về các hoạt động trên website của mình khi được Bộ Công Thương yêu cầu.

Và website phải đăng ký website với bộ công thương gồm có 3 đối tượng website chính đó là:

 

Khi đã nắm được các thủ tục cần có trong việc đăng ký website với bộ công thương. Kế đến chúng ta cũng cần xem thêm: Quy định đăng ký website với bộ công thương

 

Để được tư vấn đăng ký website với bộ công thương thành công xin liên hệ:

Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam

Website: http://itsolution.com.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/dangkywebsiteTMDT

Hotlline: 0918.660.089 - 0914.598.255 Tell: 0463.292.255

Email: hant@itsolution.com.vn

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Các website thuộc đối tượng website thương mại điện tử bán hàng cần phải thông báo website với bộ công thương.

Các website thuộc đối tượng website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử cần tiến hành đăng ký website với Bộ công thương.

Và theo nghị định 52/2013/NĐ-CP Nghị đinh về TMĐT có những quy định chung sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về việc phát triển, ứng dụng và quản lý hoạt động thương mại điện tử.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:

a) Thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam;

b) Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam;

c) Thương nhân, tổ chức nước ngoài có sự hiện diện tại Việt Nam thông qua hoạt động đầu tư, lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc thiết lập website dưới tên miền Việt Nam.

2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ điều kiện kinh tế, xã hội và yêu cầu quản lý của từng thời kỳ để hướng dẫn các biện pháp quản lý đối với thương nhân, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động thương mại điện tử với chủ thể Việt Nam.

 

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.

2. Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động phát triển thương mại điện tử theo từng giai đoạn nhằm mục tiêu khuyến khích, hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy giao dịch thương mại trong nước và xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại điện tử theo hướng hiện đại hóa.

3. Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại (dưới đây gọi tắt là chứng từ điện tử) là hợp đồng, đề nghị, thông báo, xác nhận hoặc các tài liệu khác ở dạng thông điệp dữ liệu do các bên đưa ra liên quan tới việc giao kết hay thực hiện hợp đồng.

Chứng từ điện tử trong Nghị định này không bao gồm hối phiếu, lệnh phiếu, vận đơn, hóa đơn gửi hàng, phiếu xuất nhập kho hay bất cứ chứng từ có thể chuyển nhượng nào cho phép bên nắm giữ chứng từ hoặc bên thụ hưởng được quyền nhận hàng hóa, dịch vụ hoặc được trả một khoản tiền.

4. Người khởi tạo là bên, hoặc người đại diện của bên đó, đã tạo ra hoặc gửi đi chứng từ điện tử trước khi lưu trữ nó. Người khởi tạo không bao gồm bên hoạt động với tư cách là người trung gian liên quan tới chứng từ điện tử.

5. Người nhận là bên nhận được chứng từ điện tử theo chủ ý của người khởi tạo. Người nhận không bao gồm bên hoạt động với tư cách là người trung gian liên quan tới chứng từ điện tử.

6. Hệ thống thông tin tự động là hệ thống thông tin được sử dụng để khởi tạo, gửi, nhận, hoặc phản hồi các thông điệp dữ liệu nhưng không có sự can thiệp hoặc kiểm tra của con người mỗi lần một hoạt động được thực hiện.

7. Địa điểm kinh doanh là cơ sở cố định để tiến hành hoạt động kinh doanh, không bao gồm cơ sở cung cấp tạm thời hàng hóa hay dịch vụ.

8. Website thương mại điện tử (dưới đây gọi tắt là website) là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.

9. Sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó.

Sàn giao dịch thương mại điện tử trong Nghị định này không bao gồm các website giao dịch chứng khoán trực tuyến.

10. Website khuyến mại trực tuyến là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo các điều khoản của hợp đồng dịch vụ khuyến mại.

11. Website đấu giá trực tuyến là website thương mại điện tử cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó.

12. Chức năng đặt hàng trực tuyến là một chức năng được cài đặt trên website thương mại điện tử hoặc trên thiết bị đầu cuối của khách hàng và kết nối với website thương mại điện tử để cho phép khách hàng khởi đầu quá trình giao kết hợp đồng theo những điều khoản được công bố trên website đó, bao gồm cả việc giao kết hợp đồng với hệ thống thông tin tự động.

13. Thông tin cá nhân là các thông tin góp phần định danh một cá nhân cụ thể, bao gồm tên, tuổi, địa chỉ nhà riêng, số điện thoại, thông tin y tế, số tài khoản, thông tin về các giao dịch thanh toán cá nhân và những thông tin khác mà cá nhân mong muốn giữ bí mật.

Thông tin cá nhân trong Nghị định này không bao gồm thông tin liên hệ công việc và những thông tin mà cá nhân đã tự công bố trên các phương tiện truyền thông.

14. Thu thập thông tin cá nhân là hoạt động thu thập để đưa vào một cơ sở dữ liệu bao gồm thông tin cá nhân của nhiều người tiêu dùng là khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng của thương nhân, tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện tử.

15. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử là dịch vụ của bên thứ ba về lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của chứng từ điện tử do các bên khởi tạo trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng.

 

Điều 4. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thuơng mại điện tử

1. Vi phạm về hoạt động kinh doanh thương mại điện tử:

a) Tổ chức mạng lưới kinh doanh, tiếp thị cho dịch vụ thương mại điện tử, trong đó mỗi người tham gia phải đóng một khoản tiền ban đầu để mua dịch vụ và được nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác từ việc vận động người khác tham gia mạng lưới;

b) Lợi dụng thương mại điện tử để kinh doanh hàng giả, hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh;

c) Lợi dụng danh nghĩa hoạt động kinh doanh thương mại điện tử để huy động vốn trái phép từ các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;

d) Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử khi chưa đăng ký hoặc chưa được cấp phép theo các quy định của Nghị định này;

đ) Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử không đúng với thông tin trong hồ sơ đăng ký hoặc cấp phép;

e) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin sai sự thật khi thực hiện các thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử, đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, đăng ký hoặc xin cấp phép các dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử.

2. Vi phạm về thông tin trên website thương mại điện tử:

a) Giả mạo thông tin đăng ký hoặc không tuân thủ các quy định về hình thức, quy cách công bố thông tin đăng ký trên website thương mại điện tử;

b) Sử dụng biểu trưng của các chương trình đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử khi chưa được những chương trình này công nhận;

c) Sử dụng các đường dẫn, biểu trưng hoặc công nghệ khác trên website thương mại điện tử để gây nhầm lẫn về mối liên hệ với thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;

d) Sử dụng đường dẫn để cung cấp những thông tin trái ngược hoặc sai lệch so với thông tin được công bố tại khu vực website có gắn đường dẫn này.

3. Vi phạm về giao dịch trên website thương mại điện tử:

a) Thực hiện các hành vi lừa đảo khách hàng trên website thương mại điện tử;

b) Giả mạo thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để tham gia hoạt động thương mại điện tử;

c) Can thiệp vào hệ điều hành và trình duyệt Internet tại các thiết bị điện tử truy cập vào website nhằm buộc khách hàng lưu lại website trái với ý muốn của mình.

4. Các vi phạm khác:

a) Đánh cắp, sử dụng, tiết lộ, chuyển nhượng, bán các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác hoặc thông tin cá nhân của người tiêu dùng trong thương mại điện tử khi chưa được sự đồng ý của các bên liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Giả mạo hoặc sao chép giao diện website thương mại điện tử của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để kiếm lợi hoặc để gây nhầm lẫn, gây mất lòng tin của khách hàng đối với thương nhân, tổ chức, cá nhân đó.

 

Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển thương mại điện tử.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thương mại điện tử, tiêu chuẩn, quy chuẩn ứng dụng thương mại điện tử và các quy định về quản lý dịch vụ thương mại điện tử đặc thù.

3. Quản lý, giám sát các hoạt động thương mại điện tử.

4. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thương mại điện tử.

5. Tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong thương mại điện tử.

6. Tổ chức thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai, ứng dụng thương mại điện tử.

7. Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho thương mại điện tử.

8. Thống kê về thương mại điện tử.

9. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại điện tử.

10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động thương mại điện tử.

 

Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử

1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử.

 

Điều 7. Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia

1. Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm thúc đẩy thương mại điện tử phát triển minh bạch, bền vững thông qua Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.

2. Nội dung hoạt động thuộc Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia gồm:

a) Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại điện tử;

b) Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử;

c) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử;

d) Phát triển các sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử;

đ) Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử;

e) Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử;

g) Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử;

h) Các nội dung khác.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định về đối tượng tham gia, phạm vi áp dụng, cơ chế quản lý, hỗ trợ kinh phí của Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.

 

Điều 8. Thống kê về thương mại điện tử

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thu thập số liệu thống kê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử của địa phương, hàng năm báo cáo Bộ Công Thương để tổng hợp.

2. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử có nghĩa vụ định kỳ báo cáo về hoạt động cung cấp dịch vụ của mình để phục vụ công tác thống kê thương mại điện tử.

3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể chế độ báo cáo thống kê đối với các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và các địa phương có doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại điện tử.


(Trích thông tư Số: 47/2014/TT-BCT)

Các bạn có thể xem thêm quy trình đăng ký website với bộ công thương tại:  Quy trình đăng ký website với bộ công thương

Đăng ký website với bộ công thương

Để được tư vấn đăng ký website với bộ công thương thành công xin liên hệ:

Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam

Website: http://itsolution.com.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/dangkywebsiteTMDT

Hotlline: 0918.660.089 - 0914.598.255 Tell: 0463.292.255

Email: hant@itsolution.com.vn

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Để đăng ký website với bộ công thương cũng cần tuân thủ theo 1 quy trình nhất định để có thể đăng ký, thông báo thành công trên trang web của Bộ công thương.

Để tiến hành việc đăng ký website với Bộ công thương, cần đảm bảo thực hiện và hoàn tất  trước các phần việc sau:

- Tiến hành chuẩn bị hồ sơ, thủ tục và thực hiện gửi hồ sơ đăng ký thông qua website Bộ Công Thương

- Tiến hành biên tập, chuẩn bị các nội dung cần có theo đúng Nghị định số: 52/2013/NĐ - CP

- Tiến hành chỉnh sửa, thay đổi hoặc nâng cấp website cho phù hợp và cập nhật nội dung đã chuẩn bị lên website theo đúng Nghị định số: 52/2013/NĐ – CP

Cụ thể quy trình đăng ký như sau:

Thương nhân, tổ chức truy cập vào Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử và tiến hành các bước sau:

Bước 1: Thương nhân, tổ chức đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau:  http://online.gov.vn/HomePage/BusinessRegister.aspx

- Tên thương nhân, tổ chức;

- Số đăng ký kinh doanh của thương nhân, số quyết định thành lập của tổ chức;

- Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;

- Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức;

- Các thông tin liên hệ, bao gồm số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử.

Quy trình đăng ký website với bộ công thương

Bước 2: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, thương nhân, tổ chức nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

- Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;

- Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung thông tin, thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

 

Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức tiến hành đăng nhập, chọn chức năng  Đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, tiến hành khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ đăng ký quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Bước 4: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, thương nhân, tổ chức nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

- Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu thương nhân, tổ chức thực hiện tiếp Bước 5;

- Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. Khi đó thương nhân, tổ chức quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu.

Bước 5: Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin) bộ hồ sơ đăng kýhoàn chỉnh (bản giấy) theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

 

Thương nhân, tổ chức có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4 theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu thương nhân, tổ chức không có phản hồi thì hồ sơ đăng ký trên hệ thống sẽ bị khóa và thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại từ đầu.

 

(Theo Thông tư Số: 47/2014/TT-BCT)

Để nắm rõ hơn về thủ tục đăng ký website với bộ công thương các bạn có thể xem thêm:Thủ tục đăng ký website với bộ công thương

Để được tư vấn đăng ký website với bộ công thương thành công xin liên hệ:

Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam

Website: http://itsolution.com.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/dangkywebsiteTMDT

Hotlline: 0918.660.089 - 0914.598.255 Tell: 0463.292.255

Email: hant@itsolution.com.vn

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

a. Khái niệm cơ bản theo Bộ công thương:

Website khuyến mại trực tuyến là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo các điều khoản của hợp đồng dịch vụ khuyến mại.

Các website thuộc đối tượng dịch vụ khuyến mại trực tuyến đều phải tiến hành  đăng ký website với bộ công thương

Website cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến

b. Các hình thức của dịch vụ khuyến mại trực tuyến:

  • Bán phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ của đối tác với giá ưu đãi hoặc hưởng những lợi ích khác;
  • Bán các thẻ khách hàng thường xuyên cho phép khách hàng sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ một hệ thống các đối tác với giá ưu đãi hoặc hưởng những lợi ích khác so với khi mua hàng hóa, dịch vụ tại từng đối tác riêng lẻ;
  • Các hình thức của dịch vụ khuyến mại trực tuyến khác do Bộ Công Thương quy định

 

c. Thông tin về từng hoạt động khuyến mại đăng tải trên website khuyến mại trực tuyến phải bao gồm các nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ, số điện thoại và các thông tin liên hệ khác của thương nhân, tổ chức, cá nhân có hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại;
  • Mô tả hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, trong đó bao gồm các thông tin về xuất xứ hàng hóa, quy cách, chất lượng hàng hóa và dịch vụ;
  • Thời gian khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và địa bàn hoạt động khuyến mại;
  • Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trước thời điểm được khuyến mại;
  • đ) Tổng chi phí thực tế khách hàng phải trả để sở hữu hàng hóa, sử dụng dịch vụ được khuyến mại, bao gồm cả chi phí trả cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến;
  • Nội dung cụ thể của các điều kiện gắn với việc khuyến mại hàng hóa, dịch vụ.

Nếu website có cơ chế tiếp nhận ý kiến đánh giá hoặc phản hồi trực tuyến của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, những ý kiến này phải được hiển thị công khai trên website để những khách hàng khác xem được.

 

d. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến

  • Đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến theo quy định tại Mục 2 Chương IV Nghị định này.
  • Tuân thủ các quy định của Luật thương mại và các quy định pháp luật có liên quan về hoạt động khuyến mại.
  • Tuân thủ các quy định về bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng quy định tại Mục 1 Chương V Nghị định này.
  • Thực hiện các quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định này nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến cho các phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ hoặc thẻ khách hàng thường xuyên.
  • Thực hiện các quy định tại Mục 2 Chương V Nghị định này nếu website có chức năng thanh toán trực tuyến.
  • Công bố đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 40 Nghị định này trong từng thông tin khuyến mại đăng tải trên website của mình.
  • Xây dựng và công bố trên website quy chế hoạt động tuân thủ các quy định tại Điều 38 Nghị định này.
  • Xây dựng và công bố trên website cơ chế tiếp nhận, giải quyết các khiếu nại của khách hàng về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại hoặc hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.
  • Chịu trách nhiệm của bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Bồi thường cho khách hàng nếu phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ hoặc thẻ khách hàng thường xuyên do mình phát hành bị đối tác từ chối trái với các điều kiện đã công bố trên website hoặc trên chính phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ, thẻ khách hàng thường xuyên đó.

e. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức, cá nhân có hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại

  • Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại.
  • Thực hiện đúng các cam kết về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại theo như thông tin đã cung cấp.

f. Hợp đồng dịch vụ khuyến mại

  • Hợp đồng dịch vụ khuyến mại giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến với thương nhân, tổ chức, cá nhân có hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại thực hiện theo quy định tại Điều 90 Luật thương mại và phải có các nội dung sau:
    • Phân định trách nhiệm giữa các bên trong việc thực hiện các trình tự, thủ tục để thực hiện hoạt động khuyến mại theo quy định của pháp luật về khuyến mại;
    • Quy định cụ thể nghĩa vụ giải quyết khiếu nại và bồi thường cho khách hàng trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại hoặc hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không phù hợp với nội dung đã thông báo hay cam kết.
  • Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ nêu tại Điểm a và b Khoản 1 Điều này nếu hợp đồng dịch vụ khuyến mại không quy định cụ thể những nội dung nêu trên.

(Theo Nghị định 52/2013/NĐ-CP)

Cần đăng ký trong thời gian nhanh nhất, liên hệ để được tư vấn cụ thể

Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam

Hotlline: 0918.660.089 - 0914.598.255  Tell: 0463.292.255

Email: hant@itsolution.com.vn


mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Hiện nay việc đăng ký website với Bộ công thương đối với các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có website đang trở nên phổ biến và là điều kiện bắt buộc phải có đối với sự hoạt động của website thuộc đối tượng đăng ký hoặc thông báo.

Vì sao lại như vậy?
Bạn đang có website hay đang chuẩn bị thiết kế webiste, bạn đã hiểu về
Nghị định số: 52/2013/NĐ - CP về việc đăng ký website với Bộ Công Thương một cách đầy đủ?
Bạn đã thực hiện được việc đăng ký thông báo website với Bộ công thương hay chưa?
Bạn cần tư vấn, hỗ trợ để thực hiện được đúng Nghị định trên để tránh bị phạt tiền lên đến hàng chục triệu đồng đáng tiếc cho sự thiếu hiểu biết, cho sự thờ ơ với Nghị định ?
Bạn cần đăng ký thông báo để tránh những rủi ro không đáng có khi có website rơi vào đối tượng phải đăng ký hay thông báo webiste với Bộ công thương.

Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta xét các nội dung sau:

Thị trường mạng internet là một mảnh đất màu mỡ và tiềm năng tăng doanh thu cao và lượng khách hàng lớn cho mỗi cá nhân và doanh nghiệp trong xu hướng phát triển kinh tế hiện nay và sau này. Công ty bạn, cá nhân bạn kinh doanh tốt hay không một phần lớn bởi các nguyên nhân chính: Mối quan hệ của bạn rộng đến đâu phục vụ cho kinh doanh của bạn? Khách hàng cũ của bạn đang duy trì liệu có đem lại doanh thu tiếp theo cho bạn? Và thiết kế website chuyên nghiệp bắt mắt, dịch vụ tốt, giá cả cạnh tranh và cách quảng bá website của bạn.

Nguyên nhân thứ 1: Mối quan hệ của bạn rộng đến đâu phục vụ cho kinh doanh của bạn? Bạn có đồng ý rằng: Dù bạn có mối quan hệ tốt và rộng, thân thiết đến mức nào thì cũng không thể phủ sóng dịch vụ của bạn đến toàn quốc và cả ngoài nước được. Hơn nữa, mối quan hệ nào rồi cũng có lúc tốt xấu, và khách hàng tiềm năng nào dựa trên mối quan hệ đó thì đều có lúc hết. Việc kinh doanh không thể dừng ở nguyên nhân này.

 

Khách hàng qua mối quan hệ vốn có

Nguyên nhân thứ 2: Khách hàng cũ mà bạn đã hợp tác kinh doanh đang duy trì liệu có đem lại doanh thu tiếp theo cho bạn? Khách hàng đã làm nếu họ thấy tốt họ có thể giới thiệu tiếp khách hàng thứ n, n+1 cho bạn. Nhưng cũng có khách hàng chẳng giới thiệu cho ai hết. Việc kinh doanh của bạn không thể dừng ở nguyên nhân thứ 2 này.

Khách hàng đã kí kết hợp đồng

Nguyên nhân thứ 3Thiết kế một website thực sự nổi bật, chuyên nghiệp, tối ưu seo. Trên đó, bạn thể hiện được cả hình ảnh và text giới thiệu dịch vụ, giá cả dịch vụ và sản phẩm của bạn đến hàng nghìn, hàng vạn người, toàn quốc và cả nước ngoài một cách dễ dàng. Khách hàng qua website của bạn tạo niềm tin mua hàng. Lúc đó bạn sẽ có khách hàng thứ n, n+1 và n+.vv.v..v nếu bạn lại biết cách quảng bá website đó hoặc sử dụng dịch vụ quảng bá website uy tín. Như vậy đây chính là điều nên làm đối với mỗi doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân. Website chính là cho mục đích kinh doanh lâu dài, tìm kiếm khách hàng lâu dài.

Kinh doanh mạng qua website tăng doanh thu

Chi phí để nuôi một website không tốn quá nhiều chi phí so với khả năng tăng lợi nhuận của nó. Chi phí cho một năm trung bình cả hosting và chi phí chỉ trên dưới 1 triệu đồng. Khi nhu cầu tăng cao, nâng cấp lên cũng dễ dàng với chi phí nhỏ  đối với 1 năm chi trả của cá nhân và doanh nghiệp.

Như vậy bạn đồng ý với tôi là website là một nguyên nhân trọng tâm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp theo xu hướng kinh tế hiện đại.

Như vậy mỗi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức cần có 1 website. Nó chính là cầu nối lâu dài cho doanh nghiệp đến với người tiêu dùng.

 

Nhưng theo Nghị định 52/2013/NĐ - CP về việc đăng ký website với Bộ công thương mặc dù nếu biết cách thức thực hiện đúng thì hoàn toàn miễn phí (ở thời điểm hiện tại) lại  làm cho các cá nhân, doanh nghiệp e dè hoặc trốn đăng ký thông báo, hoặc làm nửa chừng mãi vẫn chưa được chấp nhận tự mình dẫn đến rủi ro bị phạt sớm hơn. Bạn đã chịu đầu tư thiết kế website, đầu tư thời gian, công sức cho nội dung website, website của bạn đã và đang phát triển. Vậy lý do gì bạn lại không tiến hành đăng ký thông báo để nhận lấy nỗi lo thấp thỏm bị ngày một ngày hai chịu phạt khi bị phát hiện. Lúc đó chi phí không những đau về chi phí phạt mà còn có thể bị cấm hoạt động website. Vậy mọi công sức tiền của đều bị đổ xuống biển.

=>Tóm lại: Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cần có website để giới thiệu và quảng bá doanh nghiệp của mình (Dịch vụ và hàng hóa của Công ty). Và đã có website thì cần tiến hành đăng ký thông báo website với Bộ công thương để tránh bị phạt và giảm nỗi lo sợ phạt nay mai.

Và đến đây chắc các bạn cũng đã có các câu trả lời cho mình và hiểu Đăng ký website với Bộ công thương là hành động cần thực hiện.

Để hiểu website của bạn thuộc đối tượng đăng ký thông báo nào với Bộ công thương .

Và  cần  tư vấn hỗ trợ đăng ký nhanh chóng, thành công 100% (Đăng ký thành công mới nhận tiền thanh toán, nên bạn hoàn toàn yên tâm nhé) các bạn xem:  Dịch vụ đăng ký thông báo website với Bộ công thương

Cần đăng ký trong thời gian nhanh nhất, liên hệ để được tư vấn cụ thể

Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam

Hotlline: 0918.660.089 - 0914.598.255  Tell: 0463.292.255

Email: hant@itsolution.com.vn

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 
Dịch vụ thiết kế website
Dịch vụ quảng bá website
Dịch vụ domain
Dịch vụ Hosting