thiết kế website

Web Hosting là nơi lưu trữ tất cả các trang Web, các thông tin, tư liệu, hình ảnh của Website trên một máy chủ Internet, Web Hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa

Web Hosting là gì?

Website với người sử dụng Internet và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động. Nói một cách đơn giản, Web Hosting tương đương với trụ sở làm việc của một doanh nghiệp trong đời thường

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Cấu tạo của tên miềnTên miền bao gồm nhiều thành phần cấu tạo nên cách nhau bởi dấu chấm (.) ví dụ home.vnn.vn là tên miền máy chủ Web của VDC. Thành phần thứ nhất “home” là tên của máy chủ , thành phần thứ hai “vnn” thường gọi là tên miền mức hai (second domain name level), thành phần cuối cùng “vn” là tên miền mức cao nhất (top level domain name).

1/ Tên miền mức cao nhất (Top- level Domain “TLD”) bao gồm các mã quốc gia của các nước tham gia Internet được quy định bằng hai chữ cái theo tiêu chuẩn ISO -3166 như Việt nam là VN, Anh quốc là UK v.v.. và

7 lĩnh vực dùng chung (World Wide Generic Domains), trong đó có 5 dùng chung cho toàn cầu và 2 chỉ dùng ở Mỹ.

a/ Dùng chung.

1- COM : Thương mại ( Commercial)

2- EDU : Giáo dục ( education )

3- NET : Mạng lưới ( Network )

4- INT : Các tổ chức quốc tế ( International Organisations )

5- ORG : Các tổ chức khác ( other orgnizations )

b/ Dùng ở Mỹ

6- MIL : Quân sự ( Military )

7- GOV : Nhà nước ( Government )

2/ Tên miền mức hai ( Second Level ) : Đối với các quốc gia nói chungtên miền mức hai này do Tổ chức quản lý mạng của quốc gia đó định nghĩa, có thể định nghĩa khác đi, nhiều hơn hay ít đi nhưng thông thường các quốc gia vẫn định nghĩa các Lĩnh vực kinh tế, xã hội của mình tương tự như 7 lĩnh vực dùng chung nêu trên.

3. Các loại Domain name?

Domain name cấp cao nhất

Domain name cấp cao nhất là tên miền bạn đăng ký trực tiếp với các nhà cung cấp Domain name. Theo sau ngay phần tên bạn tùy chọn là phần TLD (Top Level Domain) có dạng: .com, .net, .org, .gov, .edu, .info, .tv, .biz,… hoặc các TLD kết hợp với ký hiệu viết tắt của quốc gia: .com.vn, .net.vn, .org.vn, .gov.vn,…

Ví dụ:

www.vnpower.org

www.yahoo.com

www.vnn.vn

Được coi là các tên miền cấp cao nhất. Các tên miền cấp cao nhất thể hiện sự chuyên nghiệp và uy tín trong kinh doanh trên Internet của các doanh nghiệp.

Domain name thứ cấp

Là tất cả những loại Domain name còn lại mà domain đó phải phụ thuộc vào một Domain name cấp cao nhất. Để đăng ký các Domain name kiểu này, thông thường bạn phải liên hệ trực tiếp với người quản lý Domain name cấp cao nhất.

Ví dụ:

ducthanh.vnpower.org

home.vnn.vn

Được coi là những tên miền thứ cấp.

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Như chúng ta đã biết Internet là một mạng máy tính toàn cầu , do hàng nghìn mạng máy tính từ khắp mọi nơi nối lại tạo nên . Khác với cách tổ chức theo các cấp : nội hạt, liên tỉnh, quốc tế của một mạng viễn thông như mạng thoại chẳng hạn, mạng Internet tổ chức chỉ có một cấp, các mạng máy tính dù nhỏ, dù to khi nối vào Internet đều bình đẳng với nhau. Do cách tổ chức như vậy nên trên Internet có cấu trúc địa chỉ , cách đánh địa chỉ đặc biệt , rất khác cách tổ chức địa chỉ của mạng viễn thông.

Tên miền (Domain) là gì?

Địa chỉ Internet (IP) đang được sử dụng hiện tại là (IPv4) có 32 bit chia thành 4 Octet ( mỗi Octet có 8 bit , tương đương 1 byte ) cách đếm đều từ trái qua phải bít 1 cho đến bít 32, các Octet tách biệt nhau bằng dấu chấm (.) và biểu hiện ở dạng thập phân đầy đủ là 12 chữ số.

Ví dụ một địa chỉ Internet : 146.123.110.224

(Địa chỉ IP tương lai được sử dụng là IPv6 có 128 bit dài gấp 4 lần của IPv4. Version IPv4 có khả năng cung cấp 232 = 4 294 967 296 địa chỉ. Còn Version IPv6 có khả năng cung cấp 2 128 địa chỉ ).

Do người sử dụng nhớ được địa chỉ dạng chữ số dài như vậy khi nối mạng là rất khó khăn và vì thế cạnh địa chỉ IP bao giờ cũng có thêm một cái tên mang một ý nghĩa nào đó, dễ nhớ cho người sử dụng đi kèm mà trên Internet gọi là Tên Miền. Ví dụ: Máy chủ Web Server của VDC đang chứa Báo Quê hương có địa chỉ là 203.162.000.012 , tên Miền của nó là ome.vnn.vn . Thực tế người sử dụng không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần nhớ tên Miền là truy nhập được.

 

Vậy tên Miền là một danh từ dịch theo kiểu nghĩa của từng từ một (Word by Word) từ tiếng anh (Domain name). Thực chất tên miền là sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet nói cách khác tên miền là tên của các mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng Internet.

 

Do tính chất chỉ có 1 và 1 duy nhất trên Internet, bạn không thể đăng ký được Domain name khi mà người khác đã là chủ sở hữu. Nếu bạn cần đăng ký 1 domain name tương ứng với tên doanh nghiệp của bạn trên Internet, hãy kiểm tra và đăng ký ngay lập tức trước khi người khác đăng ký mất tên miền đó của bạn.

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Nội dung chủ đề chính, từ đó chọn bố cục, hệ màu cho tương ứng, (ví dụ: Website thương mại phải sáng sủa, rõ ràng về bố cục, …) sau đó thu thập đầy đủ tài liệu, phân nhóm theo nội dung, từ đó quyết định cần bao nhiêu trang, nội dung của từng trang

KẾ HOẠCH THIẾT KẾ MỘT WEBSITE

I Các yêu cầu cơ bản khi thiết kế website:

-         Xác định yêu cầu và mục đích của Website

-         Chuẩn bị nội dung cho các trang

-         Phác thảo khuôn mẫu (Template) cho trang, thường các trang có cùng chủ đề thì sử dụng chung một template

-         Xác định cấu trúc của Website, có 3 kiểu cấu trúc:

  • Tuyến tính
  • Phân cấp
  • Hình chóp

-         Tuỳ theo mục đích của Website mà chọn kiểu phù hợp

I.1.2.              Thao tác tạo bộ Web cơ bản:

1. Khi thiết kế một Website cần quan tâm đến 2 vấn đề:

-         Nội dung chủ đề chính, từ đó chọn bố cục, hệ màu cho tương ứng, (ví dụ: Website thương mại phải sáng sủa, rõ ràng về bố cục, …) sau đó thu thập đầy đủ tài liệu, phân nhóm theo nội dung, từ đó quyết định cần bao nhiêu trang, nội dung của từng trang

-         Chọn hình ảnh, logo, Banner, hệ thống nút liên kết, ảnh minh hoạ, ảnh bố cục, ảnh trang trí…

-        Phác hoạ sơ đồ liên kết trên giấy để thấy rỏ mối liên kết giữa các trang đơn trong một website

2. Cách tạo một Website mới:

-         Trong Document Window, chọn Siteà Manage sitesàNew à Siteà xuất hiện hộp thoại Site Definition à Chọn Tab Advance, trong mục Local info:

-         Site name: đặt tên Site, tên này xuất hiện trong hộp thoại Edit Site

-         Local Root Folder: Khai báo đường dẫn của folder lưu trữ Website trên ổ đĩa cứng bằng cách nhập đường dẫn đến thư mục hoặc Click vào biểu tượng Folder và chỉ đường dẫn đến folder

-         Default Images folder: khai báo đường dẫn đến thư mục chứa các hình ảnh của trang Web, thư mục này phải nằm trong Local root Folder đã khai báo ở trên, tât cả các hình ảnh trong trang web mặc định được lưu trong thư mục này

-         Refresh Local file list Automatically: khi được chọn, Dreamweaver tự động cập nhật cấ trúc file trong bảng Local Folder của Site Panel, việc cập nhật này sẽ sử dụng một ít tài nguyên của hệ thống, ta có thể cập nhật khi cần bằng cách chọn View à Refresh Local trong Site Window

-         HTTP Address: Nhập địa chỉ của site, Dreamweaver sẽ sử dụng địa chỉ này để quản lý site và liên kết các file trong site

-         Enable Cache: khi được chọn, Dreamweaver tạo một file lưu trữ các thông tin về link giữa các file trong site. Sau khi chọn xong Click OKà Click Done để hoàn tất công việc tạo site mới

3. Kiểm tra Website đã tạo:

-         Mở site Panel :bằng cách chọn Window à File ta thấy được thư mục chứa Site, nếu chưa tạo Folder chứa hình ảnh thì tại đây bạn Click phải chuột vào tên Site à Chọn New Folderà Nhập tên thư mục là Images. Trong website phải chứa 2 folder : folder HTML gồm các file .htm và folder image chứa hình ảnh của website

-         Để mở rộng cửa sổ Site Panel à Click chọn nút Expand/Collapse

4. Mở một site có sẳn:

-         Cách 1: Click vào menu hiển thị tên Site trên Toolbar của Site Panel, chọn tên Site muốn mở trong danh sách xổ xuống

-         Cách 2: Chọn menu Siteà Manage Sites à Chọn tên Site muốn mở à Done

5. Hiệu chỉnh Site:

-         Chọn menu Siteà Manage Sites

-         Chọn tên Site cần hiệu chỉnh à Click nút Edit

-         Xuất hiện hộp thoại Site Definitionà thực hiện hiệu chỉnh à OK à Done

6. Dùng hình Bitmap làm ảnh nền cho trang Web:

-         Trong cửa sổ Document, chọn Modify à Page Properties, xuất hiện hộp thoại Page Propeties, chọn mục Appearance

-         Text Color: chọn màu cho text

-         Background Color: Chọn màu nền cho trang

-         Background Image: Chọn tập tin ảnh làm nền bằng cách click nút Browse…

 

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 8 Điều 4 Chương I như sau:

“a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:

- Cho vay;

- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;

- Bảo lãnh ngân hàng;

- Cho thuê tài chính;

- Phát hành thẻ tín dụng;

- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;

- Các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

Tài sản sử dụng để đảm bảo tiền vay của người nộp thuế GTGT hoặc đã được chuyển quyền sở hữu sang bên cho vay khi bán phải chịu thuế GTGT, trừ trường hợp là hàng hoá không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Ví dụ 2: Trường hợp Công ty TNHH A thế chấp dây chuyền, máy móc thiết bị để vay vốn tại Ngân hàng B. Hết thời hạn vay theo hợp đồng tín dụng, Công ty A không có khả năng trả nợ, Ngân hàng B bán tài sản đảm bảo tiền vay (kể cả trường hợp đã chuyển quyền hoặc chưa chuyển quyền sở hữu tài sản cho Ngân hàng B) để thu hồi nợ thì tài sản này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.”

2. Sửa đổi bổ sung điểm a Khoản 11 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC như sau:

“a) Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư cung cấp cho tổ chức, cá nhân (kể cả tổ chức, cá nhân trong và ngoài khu công nghiệp) bao gồm các hoạt động thu, dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất phế thải; thoát nước, xử lý nước thải; bơm hút, vận chuyển và xử lý phân bùn, bể phốt; thông tắc công trình vệ sinh, hệ thống thoát nước thải; quét dọn nhà vệ sinh công cộng; duy trì vệ sinh tại các nhà vệ sinh lưu động và thu gom, vận chuyển xử lý chất thải khác.

Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ như dịch vụ lau dọn văn phòng, lau dọn nhà cửa thì dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Ví dụ 3: Công ty TNHH B cung cấp dịch vụ lau dọn văn phòng cho đơn vị C, cung cấp dịch vụ lau chùi hành lang, cầu thang cho chung cư H thì các dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.”

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Chương I như sau:

“2. Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp bồi thường bằng hàng hoá, dịch vụ thì cơ sở bồi thường phải lập hoá đơn như đối với bán hàng hoá, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.

Ví dụ 10: Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Doanh nghiệp T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi. Khoản lãi do Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Ví dụ 11: Công ty TNHH P&C nhận được khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức từ việc mua cổ phiếu của các doanh nghiệp khác. Công ty TNHH P&C không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức nhận được.

Ví dụ 12: Doanh nghiệp A nhận được khoản bồi thường thiệt hại do bị huỷ hợp đồng từ doanh nghiệp B là 50 triệu đồng thì doanh nghiệp A lập chứng từ thu và không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền trên.

Ví dụ 13: Doanh nghiệp X mua hàng của doanh nghiệp Y, doanh nghiệp X có ứng trước cho doanh nghiệp Y một khoản tiền và được doanh nghiệp Y trả lãi cho khoản tiền ứng trước đó thì doanh nghiệp X không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản lãi nhận được.

Ví dụ 14: Doanh nghiệp X bán hàng cho doanh nghiệp Z, tổng giá thanh toán là 440 triệu đồng. Theo hợp đồng, doanh nghiệp Z thanh toán trả chậm trong vòng 3 tháng, lãi suất trả chậm là 1%/tháng/tổng giá thanh toán của hợp đồng. Sau 3 tháng, doanh nghiệp X nhận được từ doanh nghiệp Z tổng giá trị thanh toán của hợp đồng là 440 triệu đồng và số tiền lãi chậm trả là 13,2 triệu đồng (440 triệu đồng x 1% x 3 tháng) thì doanh nghiệp X không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền 13,2 triệu đồng này.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a.3 Khoản 9 Điều 7 Mục 1 Chương II như sau

“a.3) Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, để cho thuê giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật.

Ví dụ: Công ty cổ phần VN-KR có ngành nghề kinh doanh đầu tư, kinh doanh hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Công ty được Nhà nước cho thuê đất, thu tiền thuê đất 1 lần để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp để thực hiện dự án; thời hạn thuê đất là 50 năm. Diện tích đất thuê là 300.000 m2, giá thu tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê là 82.000đ/ m2. Tổng số tiền thuê đất phải nộp là 24,6 tỷ đồng. Công ty không được miễn, giảm tiền thuê đất. Sau khi đầu tư xây dựng hạ tầng, Công ty ký hợp đồng cho nhà đầu tư thuê lại với thời gian thuê là 49 năm, diện tích đất cho thuê là 16.500 m2 , đơn giá cho thuê tại thời điểm ký hợp đồng là 450.000đ/m2 cho cả thời gian thuê, giá đã bao gồm thuế GTGT).

Giá đã có thuế GTGT đối với tiền thu từ cho thuê hạ tầng trong cả thời gian cho thuê (49 năm) đối với Công ty cổ phần VN-KR cho nhà đầu tư thuê được xác định là:

16.500 m2 x (450.000 – 82.000) = 6,072 tỷ đồng.

Giá chưa có thuế GTGT được xác định là: 6,072 tỷ: (1+ 0,1) = 5.52 tỷ.

Thuế GTGT là: 5,52 tỷ x 10% = 0,552 tỷ.”

5. Bổ sung điểm a.6 tại điểm a Khoản 9 Điều 7 Mục 1 Chương II như sau:

“a.6) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của người dân theo hợp đồng chuyển nhượng, sau đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang thành đất ở để xây dựng chung cư, nhà ở...để bán thì giá đất được trừ khi tính thuế GTGT là giá đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng từ người dân và các chi phí khác bao gồm: khoản tiền sử dụng đất nộp NSNN để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, thuế thu nhập cá nhân nộp thay người dân có đất chuyển nhượng (nếu các bên có thỏa thuận doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nộp thay)”.

6. Bổ sung tại cuối điểm b Khoản 9 Điều 7 như sau:

“Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì giá đất được trừ được tính theo tỷ lệ (%) của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự án trên tổng số tiền theo hợp đồng hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng với giá đất được trừ theo quy định.”

7. Sửa đổi Khoản 3 Điều 9 Mục 1 Chương II như sau:

“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;

- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi, dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).

- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:

+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;

+ Dịch vụ thanh toán qua mạng.

Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại khoản này áp dụng theo thuế suất tương ứng của hàng hoá, dịch vụ khi bán ra, cung ứng trong nước.”

8. Sửa đổi Khoản 4 Điều 14 Mục 1 Chương III như sau:

“4. Cơ sở sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng đánh bắt thuỷ, hải sản có tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh tập trung có sử dụng sản phẩm ở các khâu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; nuôi trồng, đánh bắt thuỷ, hải sản làm nguyên liệu để tiếp tục sản xuất chế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT (bao gồm sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến xuất khẩu hoặc sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh ở tất cả các khâu đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất, chế biến. Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất, chế biến và có văn bản cam kết tiếp tục sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT ngay từ giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản. Đối với thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB, doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn thuế nhưng sau đó xác định không đủ điều kiện, khấu trừ, hoàn thuế thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh nộp lại tiền thuế GTGT đã khấu trừ, hoàn thuế. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện điều chỉnh, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế phát hiện ra thì cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã báo cáo, cam kết giải trình với cơ quan thuế liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế.

Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thuỷ hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Ví dụ 42 : Doanh nghiệp A có dự án đầu tư vườn cây cao su, có phát sinh số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ ở khâu đầu tư XDCB, doanh nghiệp chưa có sản phẩm làm nguyên liệu để tiếp tục sản xuất chế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT (bao gồm cả sản phẩm chưa qua chế biến xuất khẩu hoặc sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) nhưng có dự án xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) cam kết sản phẩm trồng trọt tiếp tục chế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT thì Công ty được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào.

Trường hợp doanh nghiệp bán mủ cao su thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế.

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng một phần mủ cao su khai thác vào sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, một phần bán ra thì thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

- Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ (vườn cây cao su, nhà máy chế biến…): doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ (bao gồm cả thuế GTGT phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB).

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ: thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra.”

9. Sửa đổi điểm c Khoản 2 Điều 15 Mục I Chương III như sau:

“c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng  mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp khi điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh đồng thời hạch toán tăng chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đã điều chỉnh giảm thì sau khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT và thực hiện điều chỉnh giảm chi phí tính thuế TNDN tương ứng. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán tăng chi phí tính thuế TNDN khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đã điều chỉnh giảm thì không phải điều chỉnh lại chi phí tính thuế TNDN.

Trường hợp đã quá hạn thanh toán chậm trả theo quy định trong hợp đồng, cơ sở kinh doanh không thực hiện điều chỉnh giảm theo quy định nhưng trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở, cơ sở kinh doanh có đầy đủ chứng từ chứng minh đã thanh toán qua ngân hàng thì nếu việc không điều chỉnh giảm không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, nếu việc không điều chỉnh giảm dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Trường hợp cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở và có quyết định xử lý không chấp nhận cho khấu trừ thuế đối với các hóa đơn GTGT không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, sau khi có quyết định xử lý của cơ quan thuế cơ sở kinh doanh mới có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì:

- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT.

- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã không điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ tháng có Quyết định xử lý của cơ quan thuế.

Ví dụ 49: Tháng 11/2012, cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra về thuế GTGT tại Công ty TNHH Z, thời kỳ kiểm tra là năm 2011 và 5 tháng của năm 2012. Tại thời điểm kiểm tra, Công ty TNHH Z không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với một số hợp đồng thanh toán trả chậm đã đến thời hạn trả trong năm 2011 và trong 5 tháng năm 2012, theo đó cơ quan thuế không chấp thuận Công ty TNHH Z được kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Tuy nhiên trong tháng 11/2012 và tháng 12/2012 Công ty TNHH Z mới có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn đã bị cơ quan thuế kiểm tra không chấp thuận cho khấu trừ thuế thì Công ty TNHH Z vẫn  được kê khai bổ sung khấu trừ thuế GTGT của hóa đơn nêu trên có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trên Tờ khai thuế GTGT của tháng 11, 12/2012.

Ví dụ 49a:

Tại Công ty TNHH Super có tình hình như sau:

Tháng 2, 3 năm 2012 Công ty TNHH Super có hóa đơn GTGT mua hàng hóa theo hợp đồng thanh toán trả chậm, thời hạn trả là ngày 31/10/2012. Căn cứ hóa đơn GTGT do người bán cung cấp, Công ty TNHH Super đã kê khai khấu trừ thuế GTGT trên Tờ khai thuế GTGT tháng 2, tháng 3 năm 2012. Đến thời hạn trả (ngày 31/10/2012) do có khó khăn về tài chính nên Công ty TNHH Z không có khả năng trả. Công ty TNHH Super đã tự kê khai điều chỉnh giảm trên Tờ khai thuế GTGT tháng 10 năm 2012, đồng thời kế toán đã khai tăng chi phí tính thuế TNDN khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ điều chỉnh giảm.

Tháng 4 năm 2013 cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra về thuế GTGT tại Công ty TNHH Super. Đối với hóa đơn GTGT mua hàng trong tháng 2, tháng 3 năm 2012 theo hợp đồng trả chậm với thời hạn thanh toán là ngày 31/10/2012, do Công ty đã tự điều chỉnh giảm số thuế đã kê khai khấu trừ trên Tờ khai thuế GTGT tháng 10 năm 2012 nên Đoàn kiểm tra ghi nhận số liệu đã điều chỉnh giảm.

Tháng 5 năm 2013 cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý về thuế GTGT đối với Công ty TNHH Super (trong Quyết định không có nội dung xử lý về thuế GTGT của các hóa đơn GTGT mua hàng trong tháng 2, tháng 3 năm 2012 theo hợp đồng trả chậm với thời hạn thanh toán là ngày 31/10/2012 do Đoàn kiểm tra đã ghi nhận số liệu kế toán đã điều chỉnh giảm).

Tháng 12 năm 2013 Công ty TNHH Super có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hợp đồng thanh toán trả chậm của hóa đơn GTGT mua hàng của tháng 2, 3 năm 2012 (thời hạn thanh toán là ngày 31/10/2012) thì Công ty TNHH Super được khai điều chỉnh bổ sung thuế GTGT. Đồng thời Công ty TNHH Super thực hiện điều chỉnh giảm chi phí tính thuế TNDN tương ứng.

Ví dụ 49b:

Tại Công ty TNHH YKK có tình hình như sau:

- Tháng 3, 4 năm 2012 Công ty TNHH YKK có hóa đơn GTGT mua hàng hóa theo hợp đồng thanh toán trả chậm, thời hạn trả là trong tháng 9 năm 2012. Căn cứ hóa đơn GTGT do người bán cung cấp, kế toán Công ty TNHH Z đã kê khai khấu trừ thuế GTGT trên Tờ khai thuế tháng 3, tháng 4 năm 2012. Đến thời hạn trả trong tháng 9 năm 2012 Công ty TNHH YKK không có khả năng thanh toán, tuy nhiên Công ty đã không kê khai điều chỉnh giảm.

Tháng 4 năm 2013, cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra về thuế GTGT tại Công ty TNHH YKK, thời kỳ kiểm tra là năm 2012. Tại thời điểm kiểm tra, Công ty TNHH YKK không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn GTGT mua hàng hóa theo hợp đồng thanh toán trả chậm, thời hạn trả là trong tháng 9 năm 2012. Đoàn kiểm tra xử lý không chấp thuận cho Công ty TNHH YKK  được kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Tháng 5 năm 2013 cơ quan thuế đã ban hành Quyết định xử lý truy thu thuế GTGT tại Công ty TNHH YKK.

Trong tháng 10 năm 2013 Công ty TNHH YKK có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hợp đồng thanh toán trả chậm của hóa đơn GTGT mua hàng của tháng 3 năm 2012 (thời hạn trả là trong tháng 9 năm 2012) thì Công ty TNHH YKK được khai điều chỉnh bổ sung thuế GTGT do thời điểm có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ khi cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý truy thu thuế.

Tháng 12 năm 2013 Công ty TNHH YKK có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hợp đồng thanh toán trả chậm của hóa đơn GTGT mua hàng của tháng 4 năm 2012 (thời hạn thanh toán trong tháng 9 năm 2012) thì Công ty TNHH YKK không được khai điều chỉnh bổ sung thuế GTGT do thời điểm có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đã quá thời hạn 6 tháng kể từ khi cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý truy thu thuế.

Ví dụ 49c:

Tháng 9 năm 2012 Cục thuế tỉnh B ban hành Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty cổ phần PNG qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế, tại Quyết định xử lý có nội dung thu hồi tiền hoàn thuế GTGT là 460.000.000 đồng là khoản tiền thuế GTGT khấu trừ mua hàng trên 20 triệu đồng đến thời điểm kiểm tra chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, quá hạn theo hợp đồng của bộ hồ sơ đã được hoàn thuế của kỳ hoàn từ tháng 01/2012 đến tháng 03/2012. Công ty cổ phần PNG đã chấp hành nộp đầy đủ vào NSNN số tiền thuế truy thu.

Trong tháng 10 năm 2012 Công ty cổ phần PNG có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn mua hàng hóa theo hợp đồng quá hạn tương ứng số thuế GTGT 460.000.000 đồng đã bị cơ quan thuế thu hồi thì Công ty cổ phần PNG được kê khai bổ sung vào Tờ khai thuế GTGT của tháng 10 năm 2012”.

10. Sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 18 Mục 2 Chương III như sau:

“3. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.

Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư dưới 200 triệu đồng và 3 tháng chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này. Trường hợp có ban quản lý dự án thì ban quản lý dự án thực hiện đăng ký, kê khai lập hồ sơ hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế (trừ ban quản lý dự án cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính do doanh nghiệp trụ sở chính lập hồ sơ hoàn thuế GTGT). Khi dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế GTGT phát sinh, số thuế GTGT đã hoàn, số thuế GTGT chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

4. Cơ sở kinh doanh trong tháng vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước, nếu có số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên (thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng trước chuyển sang), nhưng sau khi bù trừ với số thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ bán trong nước và phân bổ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của cơ sở kinh doanh trong kỳ, nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 200 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Cụ thể:

 

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng

=

Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước

-

Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh trong tháng (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng trước chuyển sang)

Số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu

=

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng

x

Tỷ lệ % doanh thu xuất khẩu / Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

Ví dụ:

Tháng 3/2012 Tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp X có số liệu:

- Thuế GTGT kỳ trước chuyển sang: 0,15 tỷ đồng.

- Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế phát sinh trong tháng: 4,8 tỷ đồng.

- Tổng doanh thu (TDT) là 21,6 tỷ, trong đó: doanh thu xuất khẩu (DTXK) là 13,2 tỷ đồng, doanh thu bán trong nước chịu thuế GTGT là 8,4 tỷ đồng.

Tỷ lệ % DTXK/TDT = 13,2/21,6 x 100% = 61%.

- Thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ bán trong nước là 0,84 tỷ đồng.

Số thuế GTGT được hoàn theo tháng của hàng xuất khẩu được xác định như sau:

 

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng

=

0,84 tỷ đồng

-

(0,15 + 4,8 ) tỷ đồng

 

=

- 4,11 tỷ đồng.

 

 

 

Như vậy số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng là 4,11 tỷ đồng.

-         Xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu

 

Số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu

=

4,11 tỷ đồng

x

61%

 

=

2,507 tỷ đồng

 

 

 

Số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu (sau khi bù trừ và sau khi phân bổ) chưa khấu trừ hết là 2,507 tỷ đồng lớn hơn (>) 200 triệu, theo đó doanh nghiệp được hoàn 2,507 tỷ đồng tiền thuế GTGT theo tháng. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước không được hoàn theo tháng là 1,603 tỷ đồng (1,603 tỷ = 4,11 tỷ - 2,507 tỷ) được chuyển kỳ sau khấu trừ tiếp.”

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

2. Trường hợp từ ngày 01/3/2012 bên cho thuê xưởng đã lập hóa đơn, tính thuế GTGT khi cho doanh nghiệp chế xuất thuê xưởng thì các bên lập hóa đơn GTGT điều chỉnh lại hóa đơn đã lập với mức thuế suất thuế GTGT là 0%.

3. Trường hợp từ ngày 01/3/2012 cơ sở kinh doanh không phải là tổ chức tín dụng đã lập hóa đơn, tính thuế GTGT đối với khoản lãi cho tổ chức, cá nhân khác vay vốn thì các bên lập hóa đơn điều chỉnh và thực hiện điều chỉnh lại khoản lãi tiền vay về đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp các bên không thực hiện điều chỉnh hóa đơn đã lập, nếu tổ chức vay vốn sử dụng vốn vay phục vụ hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định căn cứ hóa đơn GTGT của bên cho vay.

4. Trường hợp hợp đồng cung cấp dịch vụ số hóa cho phía nước ngoài được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thuế GTGT tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại thời điểm ký kết hợp đồng. Trường hợp hợp đồng cung cấp dịch vụ số hóa cho phía nước ngoài được ký kết từ ngày 01/3/2012 thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nay thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày 01/3/2012.

5. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này và các nội dung không trái với nội dung hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

 Cách nhập giống như các trình soạn thảo văn bản khác, mỗi phần nội dung được phân cách bằng cách xuống dòng, nếu xuống dòng trong cùng một đoạn (Paragraph) thì nhấn Shift + Enter, nếu ngắt đoạn thì nhấn Enter.

ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

 Để hiệu chỉnh văn bản thường sử dụng thanh công cụ Properties Inspector. Cách tổng quát là đánh dấu khối văn bản  chọn kiểu định dạng

 Sử dụng thanh công cụ Properties Inspector:

.1. Font:

 Cách 1:Tại mục format Chọn các heading, đây là các định dạng mẫu, bao gồm Font chữ, kiểu chữ, size, …thường dùng làm tiêu đề

 Cách chọn nhóm Font chữ: Chọn văn bản, rồi chọn nhóm Font trên Font menu của Properties Inspector hoặc chọn menu Text  Font. Trong Dreamweaver, kiểu Font chữ được định thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm nhiều font, một Font chính và các Font dự phòng. Có thể tạo ra các nhóm Font tuỳ ý bằng cách tại muc Font Chọn Edit Font List

 Chọn Font trong khung Available Fonts, Click nút đưa các font được chọn qua khung Chosen fonts

Tạo thêm nhóm Font mới

Xoá nhóm ra khỏi Font List

Sắp xếp các nhóm Font theo thứ tự

 

1. Font size:

 Chọn khối văn bản, Chọn cở chữ trong mục Size của Properties Inspector, hoặc chọn Text Size. Size chữ trong Dreamweaver gồm 17 Font Size, trong đó có 8 mức thể hiện bằng số, từ 9 đến 36 và 9 mức thể hiện bằng chữ

2. Font Color:

Chọn khối văn bản, Click nút Text Color, chọn màu hoặc chọn Text Color

3. Canh lề đoạn văn bản

 Chọn Text  Align hoặc Click công cụ

.1.2. Danh sách dạng liệt kê:

 Chọn Text List

 Unordered List: Chèn Bulletted đầu dòng

 Ordered List: Đánh số thứ tự đầu dòng

 Thay đổi thuộc tính liệt kê:

 Đặt dấu nháy trong danh sách liệt kê

 Chọn Text List Properties hoặc click nút List Item. Xuất hiện hộp thoại List Properties

 List Type: Chọn kiểu danh sách (Bullets hoặc Numbered)

 Style: Loại Chấm tròn hoặc vuông

 Start count: Số bắt dầu cho danh sách liệt kê

 List item:

 New Style: liệt kê nhiều cấp

 Reset count to: số bắt đầu cho danh sách con

 Có thể dùng hình ảnh để làm bullet cho list bằng cách tạo trong tập tin css ul{list-style-image: url('/Images/ICON-HEART.png') trong đó ICON-HEART.png là tập tin hình ảnh cho bullet. Rồi kết nối tập tin css cho tập tin trang web Click nút Text color chọn

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Connect/Disconnect: Chức năng kết nối/ ngắt kết nối với Remote site, chỉ có tác dụng với Remote site sử dụng phương thức truyền FTP, WebDAV hoặc Sourcesafe, mặc định Dreamweaver MX 2004 sẽ ngắt kết nối khỏi remote site nếu nó ở trạng thái chờ 30 phút. Có thể thay đổi thời gian này bằng cách chọn:Edit/ Preferences/Site Refresh: Chức năng cập nhật tập tin, thư mục cho Remote site giống với Local Site của chính nó. Thường không sử dụng chức năng này vì khi tạo Site mới Dreamweaver MX 2004 luôn đánh dấu check vào mục Refresh Remote File list Automatically

MÀN HÌNH DREAMWEAVER:

1. Insert Bar: Gồm các chức năng tiện ích dùng để chèn các đối tượng vào trang web, và định các thuộc tính cho đối tượng

 Common: Chèn các đối tượng: Image, Flash, Date, Template, …

 Layout: Chứa các công cụ trình bày trang, gồm 3 chế độ: Standard, Expended, Layout

 Forms: Chứa các công cụ tạo Form

 Text: Dùng định dạng văn bản

 HTML: chứa các công cụ tạo trang web bằng code view

2. Document Toolbar: Chứa các nút cho phép xem trang web ở dạng Design hay dạng Code

 Show code view: Xem dạng trang HTML

 Show Design view: Xem trang dạng thiết kế, sử dụng các công cụ của Dreamwerver

 Show code and design view: Chia cửa sổ làm 2 phần: phần trên dạng code view, phần dưới dạng Design view

 Title: tiêu đề của trang Web

 Preview/Debug in Browser:Xem kết quả trang web thông qua trình duyệt web

 Document Window: Cửa sổ dùng để tạo và hiệu chỉnh trang Web

3. Properties Inspector: Hiển thị các thuộc tính của các đối tượng đang được chọn, đồng thời cho phép chỉnh sửa các thuộc tính đó

4. Panel groups: Là nhóm các Panel cho phép quản lý các đối tượng trong trang Web

 Bật / tắt các thanh Panel: Chọn menu Window  Chọn thanh Panel tương ứng

 Mở rộng các thanh Panel: Click vào mũi tên ở góc trái của mỗi Panel

5. Site Panel: Cho phép quản lý các tập tin, thư mục trong bộ Web (giống Windows Explorer).

Thanh công cụ của Site Panel

Connect/Disconnect: Chức năng kết nối/ ngắt kết nối với Remote site, chỉ có tác dụng với Remote site sử dụng phương thức truyền FTP, WebDAV hoặc Sourcesafe, mặc định Dreamweaver MX 2004 sẽ ngắt kết nối khỏi remote site nếu nó ở trạng thái chờ 30 phút. Có thể thay đổi thời gian này bằng cách chọn:Edit/ Preferences/Site Refresh: Chức năng cập nhật tập tin, thư mục cho Remote site giống với Local Site của chính nó. Thường không sử dụng chức năng này vì khi tạo Site mới Dreamweaver MX 2004 luôn đánh dấu check vào mục Refresh Remote File list Automatically

Get File: chức năng chép File từ remote Site vào Local Site. Tuỳ thuộc vào Enable File Check in và Check out mà các tập tin chép vào có thuộc tính đựơc phép ghi

hay chỉ đọc Put File: Chép tập tin từ Local Site lên Remote Site Check out files: Kiểm tra tập tin ở Remote Site chép vào hay chép chồng lên tập tin ở Local Site Tag Selector Properties Inspector Site panel Document toolbar Document Insert bar window Panel group Window size Download time Check in files: Kiểm tra tập tin ở Local Site chép vào hay chép chồng lên tập tin ở Remote Site Expand/Collapse: hiển thị 2 cửa sổ Local Site và Remote Site

6. Status bar: Thanh trạng thái, nằm dưới đáy của Document Window, hiển thị Tag Selector, Window size, Document size và Download time.

 Tag Selector: Hiển thị các tag HTML tại vị trí hiện hành của con trỏ, khi tạo trang Web mới thì phần tử duy nhất hiển thị trong Tag Selector là BODY.

 Document size and Download time: Kích cở ước chừng của tài liệu và thời gian tải tài liệu xuống, có thể điều chỉnh tốc độ download bằng cách:

o Chọn Edit Preferences Chọn mục Status bar

o Tại mục Connection speed  Chọn tốc độ tương ứng

 Window size: Hiển thị kích thước hiện tại của tài liệu, được tính bằng Pixel. Khi định kích thước của trang web phải tính đến việc sao cho an toàn đối với mọi độ phân giải. Cách thay đổi kích thước của tài liệu theo một trong các kích thước định sẳn hoặc theo một giá trị khác: Click chuột vào mũi tên bên cạnh Window size

o Chọn một kích thước có sẳn, hoặc

o Chọn Edit size để định một kích thước khác

o Trong hộp thoại Preferences

o Width: định chiều rộng

o Height: định chiều cao

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Macromedia Dreamweaver MX 2004 là một công cụ thiết kế web chuyên nghiệp, phần cốt lõi của nó là HTML (HyperText Markup Language), là một công cụ mạnh, dễ dùng, bạn có thể dễ dàng thiết kế và phát triển một trang web hoặc một website lớn

GIỚI THIỆU DREAMWEAVER

1. GIỚI THIỆU

 Macromedia Dreamweaver MX 2004 là một công cụ thiết kế web chuyên nghiệp, phần cốt lõi của nó là HTML (HyperText Markup Language), là một công cụ mạnh, dễ dùng, bạn có thể dễ dàng thiết kế và phát triển một trang web hoặc một website lớn

 Dreamweaver MX 2004 là một công cụ trực quan, trong đó có thể bổ sung Javascrip, biểu mẫu, bảng biểu và nhiều loại đối tượng khác mà không cần viết một đoạn mã nào.

 Dreamweaver MX 2004 sử dụng các công nghệ web, chuẩn HTML và cung cấp khả năng tương thích với các trình duyệt web cũ, với Dreamweaver MX 2004 bạn có thể thiết kế bằng chế độ Design view hoặc Code view hoặc Code and Design

2. CÀI ĐẶT

 Macromedia Dreamweaver MX 2004 là một chương trình trong bộ Macromedia MX, bạn nên cài đặt trên máy trọn bộ Macromedia MX để có đầy đủ các chương trình hổ trợ cho Dreamweaver thiết kế trang web đẹp và sinh động hơn

 Sau khi cài đặt, bạn khởi động Macromedia Draemvaerver MX 2004 theo đường dẫn Start Programs Macromedia  Macromedia Dreamweaver MX 2004

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Ảnh nền là ảnhh tự động lợp đầy trang Web. Khi thiết kế, bạn nên chọn những mẫu nền thật nhạt, chữ sậm hoặc nền thật sậm, chữ màu sáng để người xem dễ đọc. Tuỳ thuộc vào từng loại nền mà xác định kích thước ảnh nền cho phù hợp, tạo ảnh nền với số Kb càng nhỏ thì trang hiển thị càng nhanh

Ảnh nền trang

1. Cách tạo ảnh nền:

 Đặt trỏ trong trang

 chọn ModifyPage Properties

 Bacground Images : nhập đường dẫn đến tập tin ảnh làm nền

2. Ảnh nền trang cố định không lập

Đây là dạng nền khó thực hiện, kích thước ảnh thường rất lớn, nên phải nén để giảm số Kb tối đa,

 Tạo ảnh nền cố định, không lập bằng CSS:

 Thiết kế ảnh cần làm nền

 Chọn Text CSS Styles New CSS Style, Trong hộp thoại New CSS Style:

 Selector: Nhập tên Style

 Selector Style: Chọn mục Advanced

 Define in: This document only OK, Xuất hiện hộp thoại CSS Style definition:

 Trong mục Category, chọn Background

 Background Image: tên tập tin ảnh làm nền

 Repeat: No Repeat (không lập)

 Attachment: fixed (nền cố định không bị cuộn)

 Horizontal, vertical Position: center  OK

 Sử dụng CSS ảnh nền

 Khi tạo CSS Style, trong CSS Style Panel xuất hiện tên Style vừa tạo

 Để đưa CSS Style ảnh nền vừa tạo làm nền cho trang, Click phải trên Tag  của trang, chọn Set Class Chọn tên Style vừa tạo

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Trong thiết kế website, nhiều lúc cần dự phòng trước cho ảnh trang trí, nhưng chưa có ảnh thích hợp, ta có thể chèn trước một khung ảnh với kích thước xác định để giữ chổ

CHÈN HÌNH ẢNH VÀO TRANG WEB:

X.1.1. Chèn ảnh vào trang:

 Ảnh trong thư mục Images của Site:

 Đặt dấu nháy tại vị trí cần chèn ảnh

 Drag chuột kéo tập tin ảnh trong Site Panel thả vào trang

 Ảnh ngoài Site:

 Chọn Insert  Image

 Xuất hiện hộp thoại Select Image Source

 Chọn tập tin ảnh cần chènOK

X.1.2. Hiệu chỉnh thuộc tính của ảnh:

 Chọn ảnh đã chèn

 Window Properties

 Image: Đặt tên cho ảnh

 W (Width), H (Height): Độ rộng và chiều cao của ảnh, tính bằng Pixel

 Src: đường dẫn tương đối đến tập tin ảnh

 Alt: câu thông báo xuất hiện trên trình duyệt khi rê chuột vào ảnh

 Link: Địa chỉ URL nơi cần liên kết đến

 Edit: Chuyển qua Macromedia Fire Works hiệu chỉnh ảnh

Crop: Cắt xén ảnh

Brightness/Contrast: Chỉnh độ sáng tối của ảnh

Sharpen: Chỉnh độ sắc nét cho ảnh

Resample:Lưu lại kích thước đã điều chỉnh

Optimize in Fireworks: chuyển qua Macromedia FireWoks để hiệu chỉnh

 Map : bảng đồ liên kết ảnh

 VSpace, Hspace: Khoảng cách trên, dưới, trái, phải giữa phần nội dung

văn bản đến ảnh

 Target: Khung chứa trang liên kết đến

 Low Src: tên tập tin ảnh phụ có độ phân giải thấp, làm ảnh thay thế khi

chờ hiển thị ảnh chính trên trình duyệt

 Border: đường viền ảnh

 Align: canh lề trái, phải, giữa…

 

X.1.3. Chèn khung ảnh:

 Trong thiết kế website, nhiều lúc cần dự phòng trước cho ảnh trang trí, nhưng chưa có ảnh thích hợp, ta có thể chèn trước một khung ảnh với kích thước xác định để giữ chổ

 Chọn InsertImage Objects Image Placeholder

 Xuất hiện hộp thoại Image Placeholder

 Nhập tên, kích thước, màu cho khung ảnh

 Chèn ảnh vào khung ảnh:

 Double click vào khung cần chèn ảnh

 Xuất hiện hộp thoại Select Image Source, chọn tập tin ảnh cần chèn vào khung

X.1.4. Insert Rollover Image:

 Insert  Image ObjectsRollover Image, Xuất hiện hộp thoại Rolloveer Image

 Original Image: ảnh gốc

 Rollover Image: ảnh khi rê chuột vào

X.1.5. Chèn Flash:

 Insert  Media  Flash

 Chọn tập tin kiểu .swf

 Tại vị trí chèn xuất hiện biểu tượng Flahs

 Hiệu chỉnh thuộc tính của Flash

 Flash: Tên đối tượng Flash

 W (Width), H (Height): Chiều rộng và chiều cao của ảnh Flash

 File: tên tập tin Shockware của Flash

 Src: tên tập tin gốc của Flash

 Edit: Hiệu chỉnh trong Macromedia Flash

 Reset size: trả về kích thước ban đầu

 Loop: ảnh Flash lập vô tận

 AutoPlay: tự động diễn hoạt khi mở tranng

 Vspace, Hspace: khoảng cách trên, dưới, trái, phải của đối tượng Flash đến văn bản

 Quality: chất lượng khi hiển thị

 Show All: hiển thị tất cả đối tượng trong khung

 No Border: không giới hạn trong khung viền

 Exact fit: vừ khít trong khung viền

 Align: canh lề

 Bg: màu nền dưới ảnh Flash

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 
Dịch vụ thiết kế website
Dịch vụ quảng bá website
Dịch vụ domain
Dịch vụ Hosting