thiết kế website

II.3.1. Các loại ảnh :

a) Ảnh .Gif (Graphics Interchange Format): được sử dụng phổ biến nhất trong các tài liệu HTML, dễ chuyển tải, ngay cả các kết nối sử dụng MODEM tốc độ chậm, hổ trợ 256 màu GIF. Các file GIF được định dạng không phụ thuộc phần nền

HÌNH ẢNH TRÊN TRANG WEB

b) Ảnh JPEG (Joint PhotoGraphic Expert Group) có phần mở rộng .JPG, là loại ảnh nén mất thông tin, nghĩa là ảnh sau khi bị nén không giống như ảnh gốc. Tuy nhiên, trong quá trình phát lại thì ảnh cũng tốt gần như ảnh gốc. JPEG hỗ trợ hơn 16 triệu màu và thường được sử dụng cho các ảnh có màu thực.

c) Ảnh PNG (Portable Network Graphics) nén không mất dữ liệu

II.3.2. Chèn hình ảnh

Cú pháp:

”Nội

URL: địa chỉ của tập tin hình ảnh, thường sử dụng địa chỉ tương đối, ví dụ:

không phụ thuộc vị trí của tập tin ảnh trên đĩa

n: độ dày của đường viền, tính bằng pixel

Alt: Nội dung thay thế sẽ hiển thị khi hình không load được, hoặc khi đưa chuột ngang qua hình

II.3.3. Các thuộc tính của ảnh:

a) Dàn văn bản quanh hình ảnh:

Nội dung văn bản quanh hình ảnh

Nội dung văn bản quanh hình ảnh

Ví dụ:

b) Kích thước ảnh:

Ví dụ:

Image

height="150">

c) Chặn văn bản bao quanh hình:

Canh lề khi dàn văn bản xung quanh một ảnh sẽ tác động đến tất cả các văn bản sau đó nếu không chèn vào một dòng kẽ đặc biệt. Thuộc tính CLEAR trong tag BR làm cho văn bản không bắt đầu nếu lề cụ thể không bị xóa đi (nghĩa là tại cạnh dưới của ảnh)

Cú pháp:


: Ngăn chặn văn bản dàn bên lề phải của ảnh


: Ngăn chặn văn bản dàn bên lề trái của ảnh


: Ngăn chặn văn bản dàn hai bên lề của ảnh

d) Thêm khoảng trống xung quanh ảnh

Nếu không muốn văn bản dàn xung quanh lề trái của ảnh thì ta có thể thêm khoảng trắng xung quanh ảnh

Cú pháp:

HSPACE=n: Khoảng trắng được tính bằng pixel sẽ thêm vào cả bên phải và bên trái của ảnh

VSPACE=m: Khoảng trắng được tính bằng pixel sẽ thêm vào cả bên trên và bên dưới của ảnh

e) Canh lề cho ảnh: Có thể canh lề cho ảnh so với một dòng văn bản trong một đọan

Cú pháp:

Văn bản muốn canh lề so với ảnh

Direction: gồm các giá trị: top, bottom, middle, texttop

Ví dụ:

II.3.4. Dùng ảnh làm liên kết:

Có thể dùng hình ảnh để tạo một liên kết đến một trang khác, hoặc nếu có một ảnh lớn, bạn có thể tạo ảnh nhỏ hơn hoặc một biểu tượng cho nó để nó có thể hiển thị nhanh chóng trên trang web, sau đó tạo liên kết để đưa người truy cập đến ảnh có kích thước thật

Cú pháp:

”nộiNhãn

II.3.5. Bản đồ ảnh:

Bản đồ ảnh là một ảnh trong trang web được chia ra làm nhiều vùng, mỗi vùng khi click vào sẽ liên kết đến một địa chỉ URL

Cách tạo:Trước hết phải chèn vào trang một ảnh và đặt nhãn cho ảnh

 

Trong đó:

- Label: tên của bản đồ ảnh

- Type: hình dạng của các vùng trên ảnh, gồm các loại:

 Rect: Vùng hình chữ nhật

 Circle: Vùng hình tròn

 Poly: Vùng hình đa giác

- Coords:toạ độ các đỉnhcủa hình

 Rect: (x1, y1, x2, y2) là toạ độ 2 đỉnh chéo của vùng hình CN

 Circle: (x, y, r) lần lượt là toạ độ tâm và bán kính của vùng hình tròn

 Poly: (x1, y1, x2, y2, x3, y3, …) là các đỉnh của vùng hình đa giác

Ví dụ:

Image

usemap="#Map1">

II.3.6. Hình nền :

Trong hầu hết các trang web thường sử dụng nền màu, với mục đích là làm nổi bật nội dung trang đó. Tuy nhiên cũng có thể sử dụng hình ảnh để làm nền bằng thuộc tính

BACKGROUND của thẻ BODY.

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản là ngôn ngữ chuẩn mà web sử dụng để tạo và nhận ra tài liệu. Mặc dù không phải là một tập con của ngôn ngữ nâng cấp tiêu chuẩn tổng quát (SGML), ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản cũng có liên quan với SGML. SGML là một phương pháp trình bày các ngôn ngữ định dạng tài liệu. HTML là ngôn ngữ đánh dấu được sử dụng để tạo tài liệu HTML. Các hướng dẫn chỉ rõ một trang web nên được hiển thị như thế nào trong trình duyệt

TẠO SIÊU LIÊN KẾT

Cú pháp:

Nhãn

– Dùng URL tương đối để liên kết đến các trang trong cùng một website

Ví dụ:

 

Using links

 

Click here to view document 2

 

 

– Dùng URL tuyệt đối để liên kết đến các trang trong website khác

Ví dụ:

liên kết đến Google

II.2.1. Liên kết với các phần trong cùng một trang web

– Nếu nội dung của trang quá dài thì nên tạo các Bookmark để nhảy đến một phần cụ thể nào đó trên chính trang web hiện hành.

– Cách tạo liên kết đến các phần trong cùng trang: gồm 2 bước

 Tạo BookMark:

Nội dung

 Tạo liên kết đến Bookmark:

Nhãn của text liên kết

Ví dụ :

 

Using htm links

 

Internet

Introduction to HTML

Internet là một mạng của các mạng. Nghĩa là, các mạng máy tính được liên kết với các mạng khác, nối các nước và ngày nay là toàn cầu. Giao thức truyền thông là TCP/IP cung cấp liên kết với tất cả các máy tính trên thế giới

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản là ngôn ngữ chuẩn mà web sử dụng để tạo và nhận ra tài liệu. Mặc dù không phải là một tập con của ngôn ngữ nâng cấp tiêu chuẩn tổng quát (SGML), ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản cũng có liên quan với SGML. SGML là một phương pháp trình bày các ngôn ngữ định dạng tài liệu. HTML là ngôn ngữ đánh dấu được sử dụng để tạo tài liệu HTML. Các hướng dẫn chỉ rõ một trang web nên được hiển thị như thế nào trong trình duyệt

 

 Kết quả trên trình duyệt

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Khả năng chính của HTML là hỗ trợ các siêu liên kết. Một siêu liên kết cho phép người truy cập có thể đi từ trang web này đến trang web khác. Một liên kết gồm 3 phần:

GIỚI THIỆU SIÊU LIÊN KẾT

II.1.1. Siêu liên kết:

Khả năng chính của HTML là hỗ trợ các siêu liên kết. Một siêu liên kết cho phép người truy cập có thể đi từ trang web này đến trang web khác. Một liên kết gồm 3 phần:

– Nguồn: chứa nội dung hiển thị khi người dùng truy cập đến, có thể là một trang web khác, một đoạn film, một hình ảnh hoặc một hộp thoại để gữi mail…

– Nhãn: có thể là dòng văn bản hoặc hình ảnh để người dùng click vào khi muốn truy cập đến liên kết, nếu nhãn là văn bản thì thường được gạch dưới

– Đích đến (target): xác định vị trí để nguồn hiển thị.

II.1.2. Các loại liên kết

– Internal Hyperlink:(Liên kết trong) là các liên kết với các phần trong cùng một tài liệu hoặc liên kết các trang trong cùng một web site.

– External Hyperlink (Liên kết ngoài) là các liên kết với các trang trên web site khác.

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

MỘT SỐ THAO TÁC TRONG CỬA SỔ TRÌNH DUYỆT

– Cách load lại trang Web: Click biểu tượng Refresh (F5) trên thanh công cụ.

– Chỉnh sửa size chữ hiển thị trên trang: Chọn Menu View->Text size

– Chỉnh lại font chữ: Chọn Menu View->EnCoding

– Trong trường hợp trang Web không hiển thị được Font tiếng Việt:

– Chọn menu Tool chọn Internet Options->Chọn Tab Fonts chọn Font tiếng Việt

– Nếu chọn rồi mà không hiển thị được font tiếng Việt thì chọn Menu View>EnCodingchọn các font như User defined,Vietnamese….

– Các tuỳ chọn khác cho trang Web: Tools  Internet option: Không Load hình xuống,định dạng liên kết,…

– Chọn trang web mặc định khi mở trình duyệt

– Tab General(Hình 1): thiết lập các tùy chọn cho trình duyệt

– Click nút Use Current: chọn trang hiện tại để load lên mỗi lần khởi động IE

– Use Default: địa chỉ trang Web mặc định mỗi khi mở trình duyệt

Ví dụ mỗi khi mở IE thì tự động hiển thị trang Web Yahoo trong ô Address nhập: http://yahoo.com , nếu chọn Use Blank thì hiển thị trang trắng .

– History: lưu lại các trang web đã duyệt qua tại máy Client và thông tin đăng nhập của user hiện hành…

– Nếu khộng muốn lưu lại: Chọn Delete Cookies và Delete Files.

– Có thể thiết lập khoảng thời gian lưu trữ trang trong đối tượng History bằng cách thay đổi giá trị trong ô “Days to keep pages in history” .

– Nếu muốn xoá đối tượng này thì nhấn Clear history.

– Tab Advance(Hình 2): có thể chọn các tùy chọn khác như:

– Ngăn chặn không cho tải hình xuống trang web

– Màu liên kết, cách thể hiện liên kết trên trang

– Copy hình ảnh từ trang Web: Click phải vào hình ảnh cần sao chép rồi chọn Save picture as, hoặc Save background as,…

– Load về trang Web bao gồm các hiệu ứng, script, hình ảnh… chứa trên trang: Chọn Menu File  Save As  Chọn vị trí lưu file Save.

– Hiệu chỉnh trang Web: View source->hiệu chỉnhchọn File  Save để lưu lại F5 để cập nhật lại nội dung vừa hiệu chỉnh

 

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

o Alt: chứa nội dung văn bản thay thế cho hình ảnh khi hình không load về được, nếu load về được thì sẽ xuất hiện nội dung trong textbox mỗi khi người dùng đưa chuột tới hình. o Width, Height: dùng để xác định chế độ phóng to thu nhỏ hình ảnh. o Align =” left/ right/top/bottom”: so hàng giữa hình ảnh và text

CÁC TAG HTML CƠ BẢN :

I.4.1. : Hiển thị nội dung tiêu đề của trang web trên thanh tiêu đề của trình duyệt.

– Cặp tag được đặt trong phần của trang HTML

– Cú pháp:

Nội dung tiêu đề

I.4.2. : Tạo header, gồm 6 cấp header, được đặt trong phần

BODY

– Cú pháp:

Nội dung của Header

TagName(mở) Properties TagName(đóng)

Trong đó:

– Direction: gồm các giá trị left, right, center, dùng để canh lề cho header, mặc định là canh trái

– Ví dụ:

Heading 1

Heading 2

Heading 3

Heading 4

Heading 5

Heading 6

I.4.3.

:

– Dùng để ngắt đoạn và bắt đầu đoạn mới

– Cú pháp:

Nội dung của đoạn

– Tag

không bắt buộc.

– Tag

kế tiếp sẽ tự động bắt đầu một đoạn mới.

I.4.4.
:

– Ngắt dòng tại vị trí của của tag.

Ví dụ:

Mary had a little lamb

It’s fleece was white as snow

Everywhere that Mary went

She was followed by a little lamb

I.4.5.


:

– Dùng để kẻ đường ngang trang, không có tag đóng

– Cú pháp:


Trong đó:

 Direction: gồm các giá trị left, right, center

 Width: độ dài đường kẻ, tính bằng Pixel hoặc %

 Size: độ dày của đường kẻ, tính bằng pixel

 Color: màu đường kẻ, có thể dùng tên màu hoặc dùng mã #rrggbb

Ví dụ:

Welcome to HTML

My first HTML document


 


This is going to be real fun

I.4.6. :

– Dùng định dạng font chữ

– Định dạng Font chữ cho cả tài liệu thì đặt tag trong phần

– Định dạng từng phần hoặc từng từ thì đặt tại vị trí muốn định dạng

– Cú pháp:

Nội dung hiển thị

Ví dụ:

Welcome to HTML

My first HTML document

This is going

to be real fun

I.4.7. :

– Chứa nội dung của trang web

– Cú pháp:

Nội dung chính của trang web

– Các thuộc tính của

 BgColor: thiết lập màu nền của trang

 Text: thiết lập màu chữ

 Link: màu của siêu liên kết

 Vlink: màu của siêu liên kết đã xem qua

 Background: dùng load một hình làm nền cho trang

 LeftMargin: Canh lề trái

 TopMargin: Canh lề trên của trang

Ví dụ:

Learning HTML

Welcome to HTML

 Màu sắc: Internet Explorer có thể xác lập 16 màu theo tên như sau:

– Black, Silver, Gray, White, Maroon, Red, Purple, Fuchsia, Green, Lime, Olive,

Yellow, Navy, Blue, Teal, Aqua.

– Một số mã thập lục phân của màu :#RRGGBB

Mã thập lục phân Màu

#FF0000 RED

#00FF00 GREEN

#0000FF BLUE

#000000 BLACK

#FFFFFF WHITE

I.4.8. :

– Dùng để chèn một hình ảnh vào trang Web

– Cú pháp:

”Text” o Src: xác định đường dẫn tập tin cần load, sử dụng đường dẫn tương đối .

o Alt: chứa nội dung văn bản thay thế cho hình ảnh khi hình không load về được, nếu load về được thì sẽ xuất hiện nội dung trong textbox mỗi khi người dùng đưa chuột tới hình. o Width, Height: dùng để xác định chế độ phóng to thu nhỏ hình ảnh. o Align =” left/ right/top/bottom”: so hàng giữa hình ảnh và text

I.4.9. :

– Dùng để chèn một âm thanh vào trangWeb. Âm thanh này sẽ được phát mỗi khi

người sử dụng mở trang Web.

– Cú pháp:

o Src chứa địa chỉ file nhạc, file này có phần mở rộng .mp3 , mdi, …

o Loop xác định chế độ lập đi lập lại của bài hát, nếu value< 0 thì lập vô hạn, value=n thì lập lại n lần rồi tự động tắt.

I.4.10. :

– Cho phép đưa âm thanh trực tiếp vào trang WEB.

– Cú pháp:

Ví dụ: 

I.4.11. :

– Dùng để điểu khiển đối tượng chạy một cách tự động trên trang Web

– Cú pháp:

Object

– Các thuộc tính của Marquee :

o Direction =up/ down / left / right dùng để điều khiển hướng chạy.

 

o Behavior=alternate: đối tượng chạy từ lề này sang lề kia và ngược lại.

Ví dụ:

Đối tượng chạy lên

I.4.12. : Nội dung trong cặp tag này không hiển thị trong trang

Cú pháp:

I.4.13. : định dạng chữ đậm

– Cú pháp

Nội dung chữ đậm

Ví dụ:

This is good fun

I.4.14. Tag : Định dạng chữ nghiêng

– Cú pháp:

Nội dung chữ nghiêng

I.4.15. Tag : Gạch chân văn bản

– Cú pháp:

Nội dung chữ gạch chân

Ví dụ:

Định dạng khối văn bản vừa đậm, nghiêng và gạch chân

Trường ĐHCN TP HCM

I.4.16. Tag :

– Chỉnh cở chữ to hoặc nhỏ hơn cở chữ xung quanh

– Cú pháp

Nội dung chữ to

Nội dung chữ nhỏ

I.4.17. Tag :

– Đưa chữ lên cao hoặc xuống thấp so với văn bản bình thường

– Cú pháp:

Nội dung chữ dưa lên cao

Nội dung chữ đưa xuống thấp

Ví dụ:

a2

H2O

I.4.18. :

– Gạch ngang văn bản

– Cú pháp:

Nội dung văn bản bị gạch ngang

I.4.19. :

– Dùng để nhập một dòng mã có định dạng ký tự riêng. Dòng mã này không được thực hiện mà được hiển thị dưới dạng văn bản bình thường

– Cú pháp:

Nội dung văn bản muốn định dạng

Ví dụ:

If (x > 0)

x = x + 1

else

y = y + 1

I.4.20. : Văn bản được nhấn mạnh (giống tag )

– Cú pháp:

Văn bản được nhấn mạnh

I.4.21. : Định dạng chữ đậm (giống )

– Cú pháp:

Văn bản được nhấn mạnh

I.4.22.

:

– Dùng phân cách một khối văn bản để nhấn mạnh, đoạn văn bản này được tách ra thành một paragraph riêng, thêm khoảng trắng trên và dưới đoạn đồng thời thụt vào so với lề trái (tương đương chức năng của phím tab)

– Cú pháp:

Nội dung khối văn bản nhấn mạnh

Ví dụ:

Learning HTML

Humpty Dumpty sat on a wall

Humpty Dumpty had a great fall

All the King’s horses

And all the King’s men

Could not put Humpty Dumty together again

I.4.23.

:

– Giữ nguyên các định dạng như: ngắt dòng, khoảng cách, thích hợp với việc tạo

bảng

– Cú pháp:

Nội dung văn bản cần định dạng trứơc với tất cả định dạng khoảng cách,

xuống dòng và ngắt hàng

Ví dụ:

Learning HTML

Humpty Dumpty sat on a wall

Humpty Dumpty had a great fall

All the King’s horses

And all the King’s men

Could not put Humpty Dumty together again

I.4.24.

:

– Chia văn bản thành các khối, có chung một định dạng

chia văn bản thành một khối bắt đầu từ một dòng mới.

tách khối nhưng không bắt đầu từ một dòng mới

– Cú pháp:

Nội dung của khối bắt đầu từ một dòng mới

Nội dung của khối trong 1 dòng

Ví dụ:

Learning HTML

Division 1

The DIV element is used to group elements.

Typically, DIV is used for block level elements

Division 2

This is a second division

Are you having fun?

The second division is right aligned.

Common formatting

is applied to all the elements in the division

Giáo Trình Thiết Kế Web Khoa CNTT

Trang 12

I.4.25. Các ký tự đặc biệt:

a. Lớn hơn (>): >

Ví dụ:

If A > B

Then

A = A + 1

b. Nhỏ hơn (<): <

Ví dụ:

If A < B

Then

A = A + 1

c. Cặp nháy””: "

Ví dụ:

" To be or not to be? " That is the question

d. Ký tự và &: &

Ví dụ:

William & Graham went to the fair

e. Ký tự khoảng trắng:  

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

1. Cấu trúc trang web

CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA TRANG WEB:

– Phần đầu(): là phần chứa thông tin của trang Web.

– Phần thân (): là phần chứa nội dung của trang Web.

– Phần đầu và phần thân được đặt trong cặp tag

Nội dung thông tin của trang web

Nội dung hiển thị trên trình duyệt

2. Hiển thị trang web:

– Khởi động trình duyệt Internet Explorer

– Chọn menu file,open, dùng browse tìm tập tin html mới tạo

– Hoặc double click vào tên tập tin .htm

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Tag HTML là những câu lệnh nằm giữa cặp tag “”, dùng để định dạng các văn bản trên trang web. Dạng chung của một tag HTML là: Object

Trong đó:

– TagName : là tên một tag HTML, viết liền với dấu “< “, không có khoảng trắng

– Object : là đối tượng cần định dạng trong trang Web

– ListPropeties là danh sách thuộc tính của Tag, là những đặc điểm bổ sung vào cho một tag, thứ tự các thuộc tính trong một tag là tuỳ ý. Nếu có từ 2 thuộc tính trở lên thì mỗi thuộc tính cách nhau bởi khoảng trắng.

Object

– Giá trị của thuộc tính được đặt trong nháy đơn ‘ hoặc nháy đôi “.(có thể bỏ qua)

: gọi là tag mở

– : gọi là tag đóng. Thông thường thì các tag đều có tag đóng. Tuy nhiên có một số tag không có tag đóng

Ví dụ : nội dung

– Có thể có nhiều tag lồng vào nhau, theo nguyên tắc tag nào mở trước thì tag đó đóng sau

Ví dụ:

Object

Object1Object2

– Trong trang HTML, nếu một tag bị sai thì nội dung bên trong Tag đó không hiển thị trên trình duyệt

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Trang web là một file văn bản chứa những tag HTML hoặc những đọan mã đặc biệt mà trình duyệt web (Web browser) có thể hiểu và thông dịch được, file được lưu với phần mở rộng là .html hoặc htm.

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ WEB

– Web là một ứng dụng chạy trên mạng(Client-Server), được chia sẻ khắp toàn cầu.

– Trang web là một file văn bản chứa những tag HTML hoặc những đọan mã đặc biệt mà trình duyệt web (Web browser) có thể hiểu và thông dịch được, file được lưu với phần mở rộng là .html hoặc htm.

– HTML (HyperText Markup Language), gồm các đoạn mã chuẩn được quy ước để thiết kế Web và được hiển thị bởi trình duyệt Web (Web Browser)

 Hypertext (Hypertext link), là một từ hay một cụm từ đặc biệt dùng để tạo liên kết giữa các trang web

 Markup: là cách định dạng văn bản để trình duyệt hiểu và thông dịch được.

 Language: đây không là ngôn ngữ lập trình, mà chỉ là tập nhỏ những quy luật để định dạng văn bản trên trang web.

– Trình soạn thảo trang web :Có thể soạn thảo web trên bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào. Các trình soạn thảo phổ biến hiện nay là: Notepad, FrontPage hoặc Dreamweaver.

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

DMCA là chữ viết tắt của Digital Millennium Copyright Act hay chúng ta thường gọi là Luật bảo vệ bàn quyền tác giả. Đây là luật của Mỹ được biểu quyết bởi quộc hội Mỹ và tổng thống Bill Clinton ký thành luật vào ngày 28/11/1998. Về cơ bản luật này được tạo ra để bảo vệ những sản phẩm của công nghệ phần mềm, bản quyền của tác phẩm trên mạng và ghép tội những ai bẻ khoá, cung cấp, kinh doanh, phân phối phần mềm trái phép.

DMCA là gì? tại sao bạn cần biết

Trong đạo luật này cũng có điều khoản quy trách nhiệm cho các nhà cung cấp dịch vụ phải có trách nhiệm loại bỏ những bài viết trên trang web bị cho là vi phạm luật bản quyền. Hơn thế nữa, những công cụ tìm kiếm phổ biến nhất hiện nay như Google, Yahoo và MSN đều có riêng phần tuyên bố chung về đạo luật DMCA. Tựu chung, các cỗ máy tìm kiếm này đều tuân thủ theo luật DMCA, nếu sau khi xác minh một bài viết bị vi phạm luật bản quyền. Họ sẽ loại bỏ trang web đó khỏi trang kết quả tìm kiếm và nếu nghiêm trọng hơn, có thể xoá hẳn trang web đó khỏi database của họ. Như thế trang web đó sẽ vĩnh viễn biến mất khỏi kết quả tìm kiếm, trừ khi trang web đó có những thay đổi tích cực và dần kiếm lại lòng tin của các cỗ máy tìm kiếm.

Như vậy bạn sẽ hỏi, luật DMCA là của Mỹ tại sao chúng ta phải quan tâm? bạn hỏi rất đúng! chắc bạn cũng biết rằng giữa Việt Nam và Mỹ đã có ký những văn bản thỏa thuận, những công ước và hiệp định bảo vệ bản quyền tác giả giữa hai bên. Cho nên nếu kể cả bạn ở Việt Nam nhưng vi phạm luật bản quyền, bạn cũng có thể gặp rắc rối về mặt pháp lý. Và thường thì những vụ kiện về bản quyền hay rắc rối và thiệt hại nhiều về tài chính.

Một điều nữa khiến bạn nên biết về luật DMCA là rất nhiều các trang web của Việt Nam đều được host tại Mỹ. Cho nên nội dung bài viết vi phạm bản quyền nằm trong địa phận của Mỹ, điều đó cũng có nghĩa là luật DMCA của Mỹ có hiệu lực trong trang web đó. Bên nguyên đơn có thể yêu cầu công ty host của trang web đó đóng cửa trang web vì vi phạm bản quyền. Do luật DMCA quy trách nhiệm cho các nhà cung cấp dịch vụ phải loại bỏ những trang web vi phạm bản quyền.

Việc tôn trọng bản quyền bài viết là việc nên làm. Trước hết chúng ta phải biết tôn trọng bản quyền của người khác thì mới mong người khác tôn trọng mình. Hiểu luật và làm theo luật là một điều tốt. Hy vọng trong tương lai, sẽ ngày càng nhiều người hiểu thêm về luật bản quyền và sẽ không còn những người đi ăn cắp chất xám và công sức lao động của người khác làm của mình nữa.

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 

Việc đấu tranh giành lại bản quyền cho chính bạn là việc nên làm và hoàn toàn chính đáng. Bạn không nên lo sợ hoặc sợ rắc rối mà bỏ qua những việc làm sai trái. Bạn là người bỏ công sức và chất xám ra thì bạn cũng phải xứng đáng được mọi người công nhận. Chúng ta không thể cứ mãi nhắm mắt làm ngơ những người chuyên đi ăn cắp công sức lao động của người khác và lấy làm của mình. Hãy nghiêm khắc hơn với tệ nạn này, bởi vì Việt Nam đang ra sức hoà nhập với cộng đồng quôc tế, chúng ta hãy cùng nhau thay đổi hình ảnh của đất nước theo chiều hướng tích cực trong con mắt của người ngoại quốc.

Khai thác thông tin của đối tượng ăn cắp bản quyền

Trong bài “Những bước cần làm khi bị ăn cắp bản quyền” tôi có chỉ cho bạn những bước cầntiến hành khi nội dung trên trang web của bạn bị sao chép trái phép và vi phạm luật bản quyền.

Trong bài này tôi sẽ đi vào chi tiết hơn bằng cách sử dụng trang web whois.sc để khai thác thêm thông tin về đối tượng ăn cắp bản quyền bài viết. Cũng nên nhắc cho bạn nhớ rằng việc đấu tranh để giành lại bản quyền bài viết không hề tốn công sức và thời gian và hoàn toàn có thể tự làm được. Nhưng thách thức lớn nhất lại là việc kiềm chế chính bản thân mình. Lẽ tự nhiên khi ai đó đã rõ ràng ăn cắp công sức lao động của bạn, lại có thái độ trâng tráo, bất cần và thách đố. Thì mình có thể sẽ mất bình tĩnh và có những hành động không mang lại kết quả hoặc tệ hơn làm vấn đề thêm trầm trọng.

Như đã nói, việc đầu tiên bạn cần làm là tìm thông tin liên quan đến đối tượng tình nghi ăn cắp bài viết như: tên tuổi, địa chỉ, số điện thoại, email, nơi đặt host và domain. Cách tốt nhất để tìm ra thông tin này là sử dụng whois.sc. Đây là trang web cho phép bạn thấy được thông tin liên quan đến một domain bất kỳ.

Truy cập trang web whois.sc và ở ngay trang chủ bạn gõ vào địa chỉ trang web tình nghi. Trong ví dụ này tôi giả sử trang vuilen.com vi phạm bản quyền bài viết của izwebz.com (*). Dưới đây là thông tin liên quan đến trang vuilen.com.

Ở phần kết quả tìm kiếm này bạn chỉ cần chú ý đến 3 mục chính là Registry Data, Server Data và Whois Record. Đây là phần chứa những thông tin mà chúng ta có thể sử dụng để tiến hành việc đòi lại bản quyền bài viết. Ở hình dưới đây là thông tin Registry Data Vuilen.com đăng ký domain ở Godaddy.com, một trang web rất nổi tiếng về domain và họ cũng rất nghiêm khắc với những trang vi phạm luật DMCA. Đây là công ty của Mỹ cho nên theo luật họ phải có trách nhiệm giúp đỡ bạn khi họ nhận được khiếu nại về trường hợp vi phạm.

Name Server: NS1.ZONEEDIT.COM

Name Server: NS7.ZONEEDIT.COM

Đây cũng là thông tin quan trọng bởi vì nó cho bạn biết trang web này được host ở đâu. Bạn có thể mở trình duyệt và gõ vào Zoneedit.com, thì bạn sẽ đến trang chủ của công ty webhost. Thường thì ở trang này, bạn có thể tìm được thông tin liên lạc với webhost ở trang Contact.

Trong phần Server Data bạn sẽ biết được công ty host của họ nằm ở đâu. Thường thì ở bước trên bạn cũng có thể biết được host của họ có nằm ở Mỹ hay không. Nhưng ở phần này bạn có thể biết chắc được nó nằm ở đâu, thành phố nào. Trong trường hợp này, công ty host của vuilen.com ở Illinois – Woodstock – Fdcservers.net. Đây chính là nơi mà toàn bộ thông tin của trang web được lưu trữ, chỉ cần nó nằm trong địa phận của nước Mỹ. BINGO! Là họ phải có trách nhiệm chấp hành luật DMCA.

Tiếp theo là thông tin Whois Record. Vì vuilen.com sử dụng Private Domain Registration cho nên bạn không thấy được thông tin của họ. Tôi sẽ sử dụng thông tin của vietphotoshop.com (*)

Nếu may mắn bạn sẽ biết được tên của người sở hữu domain, địa chỉ, email và thậm chí cả số điện thoại của họ nữa. Nhưng đa phần mọi người không cho hiển thị thông tin cá nhân và thay vào đó sử dụng dịch vu Private và nó sẽ hiện ra thông tin của nhà cung cấp domain.

Tuy nhiên đến bước này bạn đã có trong tay công ty cung cấp tên miền và nơi họ lưu trữ trang web. Chỉ cần bấy nhiều thôi bạn cũng đủ để bắt đối tượng phải xoá bài viết hoặc thậm chí đóng cửa trang web. Nhưng trước khi liên lạc với công ty cung cấp tên miền và webhost, bạn nên làm theo những bước trong bài “những bước cần làm khi bị ăn cắp bản quyền”.

Kết luận

Việc đấu tranh giành lại bản quyền cho chính bạn là việc nên làm và hoàn toàn chính đáng. Bạn không nên lo sợ hoặc sợ rắc rối mà bỏ qua những việc làm sai trái. Bạn là người bỏ công sức và chất xám ra thì bạn cũng phải xứng đáng được mọi người công nhận. Chúng ta không thể cứ mãi nhắm mắt làm ngơ những người chuyên đi ăn cắp công sức lao động của người khác và lấy làm của mình. Hãy nghiêm khắc hơn với tệ nạn này, bởi vì Việt Nam đang ra sức hoà nhập với cộng đồng quôc tế, chúng ta hãy cùng nhau thay đổi hình ảnh của đất nước theo chiều hướng tích cực trong con mắt của người ngoại quốc.

mua sach truc tuyennha sach minh khainhan chung hoc50 sac thai tap 4sachgiamgiasach tam ly hoctu dien han viet hien dai
 
Dịch vụ thiết kế website
Dịch vụ quảng bá website
Dịch vụ domain
Dịch vụ Hosting